Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết về chính sách, chế độ hỗ trợ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND về Chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII, Kỳ họp thứ 5.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 24 tháng 10 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Đức Tuy.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2):
Nghị quyết này quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ tài chính và các chế độ liên quan dành cho những người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cả cấp tỉnh và cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. Các đối tượng này phải nghỉ việc ngay do địa phương thực hiện tinh gọn bộ máy theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum trước ngày 01/07/2025) theo tinh thần của Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17/09/2025 của Chính phủ và Kết luận số 183-KL/TW ngày 01/08/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách tại các Hội nêu trên đang trong độ tuổi lao động.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách tại các Hội là người đã nghỉ hưu (đang hưởng lương hưu).
- Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Hội này.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chính sách.
Chính sách, chế độ hỗ trợ chi tiết (Điều 3):
Nghị quyết phân chia đối tượng thụ hưởng thành hai nhóm rõ rệt với các mức hỗ trợ và cách thức tính toán cụ thể như sau:
1. Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người lao động hợp đồng trong độ tuổi lao động:
- Được nhận trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Được nhận trợ cấp bổ sung bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (với điều kiện khoảng thời gian này chưa nhận trợ cấp thôi việc, chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ).
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc lựa chọn hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo đúng quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội.
- Được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Giới hạn mức hưởng: Tổng mức trợ cấp một lần (bao gồm trợ cấp 03 tháng lương và trợ cấp theo số năm công tác) được khống chế tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu:
- Được nhận trợ cấp một lần bằng 03 tháng thù lao hiện hưởng.
- Được nhận trợ cấp bổ sung bằng 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm công tác thực tế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Giới hạn mức hưởng: Tổng mức trợ cấp một lần (bao gồm trợ cấp 03 tháng thù lao và trợ cấp theo số năm công tác) được khống chế tối đa không quá 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Nguyên tắc làm tròn thời gian công tác để tính trợ cấp:
- Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng: Được tính tròn là 0,5 năm công tác và hưởng mức trợ cấp tương đương 0,5 năm.
- Thời gian lẻ từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng: Được tính tròn là 01 năm công tác để tính hưởng trợ cấp.
4. Quy định chuyển tiếp và bảo đảm quyền lợi bổ sung:
Nghị quyết quy định cơ chế đặc biệt cho những người làm việc tại các Hội này trước ngày 01/07/2025 đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy (thực hiện tinh gọn theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII) từ ngày có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ có hiệu lực:
- Nếu chưa được hưởng chính sách, chế độ hỗ trợ nào thì được áp dụng toàn bộ chính sách quy định tại Nghị quyết này.
- Nếu đã được hưởng chính sách hỗ trợ trước đó nhưng mức hưởng thấp hơn mức quy định tại Nghị quyết này thì được cơ quan có thẩm quyền cấp bù phần chênh lệch thiếu.
Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 4):
Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi. Việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước cũng như các quy định hiện hành về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5 và Điều 6):
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chi tiết Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện chính sách nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 NGHỈ VIỆC NGAY DO THỰC HIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (trên địa bàn tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025) theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Về chính sách, chế độ
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng chế độ, chính sách, bao gồm:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
e) Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được hưởng tối đa 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần:
a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm công tác tại các Hội
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
c) Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được hưởng tối đa 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Người làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ- CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định thì được áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND về Chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 12/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Đức Tuy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
