Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, góp phần bảo vệ quỹ đất lúa, bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, thông qua tại Kỳ họp thứ Ba ngày 14 tháng 12 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi đất đai và các nhóm đối tượng chịu sự tác động của quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với đất chuyên trồng lúa nước (được xác định là loại đất trồng được từ hai vụ lúa nước trở lên trong năm) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức và cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp (gọi chung là người sử dụng đất). Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp một khoản tiền bắt buộc để phục vụ công tác bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
- Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp được xác định theo công thức cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng áp dụng thực tế:
- Công thức tính toán: Mức thu tiền = 50% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
- Xác định diện tích đất tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước thực tế được chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định giá đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành và đang áp dụng tại thời điểm cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chế độ kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính và việc quản lý, sử dụng nguồn thu được phân cấp và quy định chặt chẽ:
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm tự kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được giao hoặc cho thuê.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm ban hành quy định và hướng dẫn chi tiết về phương thức xác định số tiền phải nộp, tổ chức thu, phân định rõ trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, người sử dụng đất cũng như thời hạn nộp tiền cụ thể.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, sử dụng toàn bộ khoản tiền thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa kết hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP. Nguồn kinh phí này được chi dùng cho các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo đúng các nội dung chi quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính liên tục và không thất thoát ngân sách nhà nước, Nghị quyết đưa ra các quy định chuyển tiếp và phân công trách nhiệm giám sát, thực hiện:
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực) đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2017) mà chưa thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, thì phải áp dụng quy định tại Nghị quyết này để thực hiện nộp tiền theo quy định.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp định kỳ.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2016/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Đất chuyên trồng lúa nước (là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm) khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
b) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (gọi chung là người sử dụng đất) phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Mức thu
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp = 50% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó:
a) Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
b) Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
a) Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê.
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và hướng dẫn về: phương thức xác định số tiền nộp, tổ chức thu, trách nhiệm của các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, người sử dụng đất và thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
c) Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, sử dụng khoản tiền thu từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương; các nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
Điều 2. Đối với những trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phát sinh từ thời điểm Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thì áp dụng Nghị quyết này để thực hiện theo quy định.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND9 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND9 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 12/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Biêr Niê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
