Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông qua, quy định các giải pháp toàn diện nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
- Nghị quyết tập trung đổi mới 8 nhóm nội dung cốt lõi: Xem xét báo cáo công tác; hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp; giám sát giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri; giám sát giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; mối quan hệ phối hợp giám sát; công tác bảo đảm các điều kiện cho hoạt động giám sát.
- Đổi mới việc xem xét báo cáo công tác tại kỳ họp
- Nâng cao chất lượng chuẩn bị báo cáo của Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
- Công khai báo cáo trước kỳ họp trên Báo điện tử Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin "Đại biểu Nhân dân Hà Tĩnh" để nhân dân nghiên cứu, đóng góp ý kiến khi cần thiết.
- Quy định rõ lộ trình xem xét báo cáo: Thảo luận báo cáo hằng năm tại kỳ họp cuối năm; gửi báo cáo tại kỳ họp giữa năm; xem xét báo cáo cả nhiệm kỳ tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ.
- Cải tiến phương thức trình bày báo cáo tại kỳ họp theo hướng tóm tắt các nội dung trọng tâm, quan trọng nhằm tiết kiệm thời gian cho các hoạt động thảo luận, chất vấn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn
- Đề cao trách nhiệm đại biểu: Mỗi đại biểu HĐND phải đăng ký ít nhất 01 câu hỏi chất vấn mỗi năm gửi tới kỳ họp.
- Đổi mới phương pháp chất vấn: Thực hiện chất vấn theo nhóm nội dung, tăng cường đối thoại, tranh luận. Câu hỏi phải cụ thể, súc tích, thời gian hỏi không quá 03 phút/lần và có thể hỏi nhiều lần; người trả lời phải đi thẳng vào vấn đề theo điều hành của chủ tọa.
- HĐND có thể ban hành nghị quyết về việc trả lời chất vấn khi xét thấy cần thiết.
- Đẩy mạnh chất vấn giữa hai kỳ họp và xây dựng Quy chế chất vấn chi tiết để cụ thể hóa trình tự, thủ tục, trách nhiệm và chế tài pháp lý liên quan.
- Thực hiện nghiêm túc việc lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
- Tiến hành lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người do HĐND bầu đảm bảo nghiêm túc, dân chủ, công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Đề cao sự công tâm, khách quan của đại biểu HĐND và thực hiện tốt cơ chế báo cáo, cung cấp thông tin phục vụ công tác đánh giá cán bộ.
- Tăng cường giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp
- Hằng năm, tại kỳ họp cuối năm, HĐND ban hành nghị quyết về chương trình giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên. Thường trực HĐND chịu trách nhiệm điều hòa, phân công khoa học, tránh trùng lắp.
- Tập trung giám sát vào các lĩnh vực bức xúc, bức bối, dư luận xã hội quan tâm hoặc công tác quản lý nhà nước còn yếu kém, bất cập.
- Kết hợp giám sát cơ quan quản lý với giám sát thực địa các đối tượng trực tiếp thực hiện hoặc chịu tác động của chính sách.
- Quy định rõ thành phần Đoàn giám sát (Thường trực HĐND, các Ban, đại biểu HĐND) và Tổ thư ký giúp việc (chuyên viên Văn phòng, chuyên gia, cán bộ ngành liên quan).
- Xây dựng cơ chế huy động, sử dụng chuyên gia trình độ chuyên môn sâu tham gia tư vấn cho các đoàn giám sát.
- Kết luận giám sát phải khách quan, chính xác; kiến nghị phải cụ thể, khả thi, đúng thẩm quyền. Kết quả giám sát chuyên đề được trình tại kỳ họp HĐND gần nhất để ban hành nghị quyết về kết luận, kiến nghị giám sát.
- Khuyến khích và bảo đảm điều kiện cho hoạt động tự giám sát của từng cá nhân đại biểu HĐND.
- Giám sát giải quyết kiến nghị cử tri và đơn thư khiếu nại, tố cáo
- Thường trực HĐND phân công các Ban và Tổ đại biểu HĐND theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết kiến nghị cử tri của UBND cùng cấp và các cơ quan chức năng. Định kỳ tổ chức giám sát trước mỗi kỳ họp.
- Tập trung giám sát các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, kéo dài, phức tạp hoặc các đơn vị, lĩnh vực phát sinh nhiều đơn thư.
- Tăng cường phối hợp giữa HĐND với Đoàn Đại biểu Quốc hội, UBND, Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan liên quan trong công tác giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Trách nhiệm của cơ quan chịu giám sát và các biện pháp chế tài
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu giám sát phải thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định giám sát; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và giải trình theo yêu cầu.
- Trường hợp cản trở hoặc không thực hiện yêu cầu giám sát: Thường trực HĐND, Trưởng đoàn giám sát, đại biểu HĐND kiến nghị cơ quan cấp trên trực tiếp xử lý thích hợp.
- Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc kết luận giám sát, lời hứa chất vấn, giải quyết đơn thư/kiến nghị cử tri: HĐND sẽ tiến hành tái giám sát, chất vấn tại kỳ họp, yêu cầu xử lý trách nhiệm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật.
- Tổ chức các đoàn giám sát hoặc hội nghị định kỳ (6 tháng, 1 năm) để đánh giá lại kết quả thực hiện các kiến nghị giám sát và lời hứa sau chất vấn.
- Mối quan hệ phối hợp trong hoạt động giám sát
- Thực hiện quy chế phối hợp giữa HĐND với Ủy ban Kiểm tra cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên (tập trung vào giám sát kiến nghị cử tri, đơn thư, phản biện xã hội, lấy phiếu tín nhiệm).
- Tăng cường phối hợp giám sát giữa HĐND các cấp (tỉnh, huyện, xã) để tránh chồng chéo, trùng lắp thông qua việc thông báo chương trình, kế hoạch giám sát hằng năm.
- Phối hợp chặt chẽ với các Đoàn giám sát của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội khi làm việc tại địa phương.
- Đổi mới, nâng cao năng lực và kỹ năng của đại biểu HĐND
- Xây dựng tiêu chí, quy chế đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của đại biểu HĐND. Đại biểu phải lập chương trình, kế hoạch hoạt động định kỳ (6 tháng, 1 năm) gửi Thường trực HĐND.
- Hằng năm và từng khóa, HĐND phối hợp UBND lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu HĐND cùng cấp và cấp dưới trực tiếp.
- Đề cao tinh thần tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng của đại biểu.
- Bảo đảm các điều kiện phục vụ hoạt động giám sát
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền; truyền thanh, truyền hình trực tiếp các phiên chất vấn, kỳ họp HĐND; tạo điều kiện cho báo chí tham gia đưa tin về hoạt động giám sát.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đại biểu và Văn phòng giúp việc.
- Bảo đảm ngân sách, kinh phí, chế độ chính sách cho hoạt động giám sát và công tác khen thưởng kịp thời.
- Kiện toàn bộ máy Văn phòng tham mưu, giúp việc; chú trọng bố trí đủ số lượng và chất lượng cán bộ chuyên trách. Cấp xã bố trí 01 công chức kiêm nhiệm giúp việc cho Thường trực HĐND.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết
- Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quán triệt, thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực HĐND tỉnh chủ trì xây dựng các Quy chế: Hoạt động chất vấn; Đánh giá chất lượng đại biểu; Huy động, sử dụng chuyên gia tư vấn.
- Sở Nội vụ tham mưu phương án, biên chế cán bộ tham mưu phục vụ HĐND cấp huyện, xã.
- Sở Tài chính hướng dẫn lập dự toán bố trí ngân sách hằng năm cho hoạt động giám sát.
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND-UBND các cấp chịu trách nhiệm tham mưu, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/2014/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 12 năm 2014 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI,
Sau khi xem xét Tờ trình số 471/TTr-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Tĩnh về các nội dung sau:
1. Hoạt động xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
2. Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn;
3. Hoạt động lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm;
4. Hoạt động giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp;
5. Hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri;
6. Hoạt động giám sát việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân;
7. Mối quan hệ phối hợp hoạt động giám sát giữa Hội đồng nhân dân với các cấp, các ngành, các cơ quan hữu quan;
8. Công tác đảm bảo hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.
1. Nâng cao chất lượng việc chuẩn bị các báo cáo trình kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
Khi cần thiết, trước kỳ họp các báo cáo có thể được đăng tải, thông báo trên Báo điện tử Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử Hà Tĩnh, Trang thông tin điện tử “Đại biểu Nhân dân Hà Tĩnh” để đảm bảo tính công khai, khách quan và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân nghiên cứu, tham gia đóng góp ý kiến.
2. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo đến đại biểu Hội đồng nhân dân; khi cần thiết, Hội đồng nhân dân có thể xem xét, thảo luận.
Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo cả nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
Hội đồng nhân dân có thể yêu cầu Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân báo cáo về những vấn đề khác khi xét thấy cần thiết.
3. Tiếp tục cải tiến việc trình bày báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp, theo hướng trình bày bản báo cáo tóm tắt những nội dung chính, quan trọng, nhằm tiết kiệm thời gian giành cho các hoạt động khác tại kỳ họp.
4. Thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục xem xét báo cáo công tác của các cơ quan hữu quan tại kỳ họp theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chất vấn và trả lời chất vấn
1. Nâng cao trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc lựa chọn vấn đề và gửi câu hỏi chất vấn. Hàng năm, mỗi đại biểu phải đăng ký ít nhất một (01) câu hỏi chất vấn gửi tới kỳ họp. Thường trực Hội đồng nhân dân, thành viên các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động nghiên cứu, nắm bắt thông tin để thực hiện quyền chất vấn tại kỳ họp.
Thực hiện việc chất vấn theo nhóm nội dung và theo hướng đối thoại, tranh luận. Nội dung câu hỏi chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, súc tích, thời gian cho một lần hỏi chất vấn không quá 03 phút và có thể hỏi chất vấn nhiều lần. Người trả lời chất vấn phải trả lời ngắn gọn, trực tiếp vào nội dung chất vấn; thời gian trả lời theo yêu cầu của chủ tọa kỳ họp.
Căn cứ vào kết quả chất vấn và trả lời chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn khi xét thấy cần thiết.
2. Quan tâm tổ chức việc chất vấn và trả lời chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Xây dựng quy chế về chất vấn và trả lời chất vấn: Cụ thể hóa trình tự, thủ tục chất vấn trên cơ sở các quy định của pháp luật; trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân; trách nhiệm, chế tài pháp lý đối với các cơ quan được chất vấn trong việc trả lời chất vấn và thực hiện trả lời chất vấn; sự tham gia của cử tri, các phương tiện thông tin đại chúng vào quá trình chất vấn.v.v...
Điều 4. Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
1. Thực hiện tốt việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu. Đảm bảo việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm được tiến hành một cách nghiêm túc, dân chủ, công khai và minh bạch, theo đúng nội dung, quy trình, thủ tục pháp luật quy định. Đề cao trách nhiệm, sự công tâm, khách quan của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc đánh giá tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
2. Thực hiện tốt cơ chế báo cáo, cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền để làm căn cứ đánh giá cán bộ.
Điều 5. Giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp
1. Thực hiện tốt quy trình, thủ tục thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; nâng cao trách nhiệm của Đoàn giám sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát.
2. Tiếp tục tăng cường về số lượng và nâng cao chất lượng các cuộc giám sát chuyên đề, giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp, chú trọng giám sát những vấn đề đang được xã hội và dư luận quan tâm, những lĩnh vực công tác quản lý nhà nước đang còn yếu kém, bất cập.
Đổi mới phương pháp giám sát đảm bảo khoa học; tùy thuộc vào đối tượng, nội dung, lĩnh vực giám sát để lựa chọn hình thức, phương pháp giám sát phù hợp.
3. Thực hiện tốt việc xây dựng chương trình giám sát giữa hai kỳ họp đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lắp hoặc bỏ sót lĩnh vực của đời sống xã hội. Hàng năm, tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết về chương trình giám sát chuyên đề, giám sát thường xuyên và tổ chức thực hiện.
Thường trực Hội đồng nhân dân điều hòa, phối hợp, phân công các nội dung giám sát đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể thực hiện quyền giám sát.
4. Chú trọng việc xây dựng kế hoạch giám sát; lựa chọn đối tượng giám sát đúng với yêu cầu, nội dung giám sát; vừa giám sát cơ quan quản lý để có cơ sở đánh giá tổng quát tình hình, vừa giám sát đối tượng trực tiếp thực hiện hoặc đối tượng chịu sự tác động của chính sách để làm cơ sở xem xét, đánh giá kết quả việc tổ chức thực hiện.
5. Quan tâm việc bố trí nhân lực thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và Tổ thư ký giúp việc Đoàn giám sát.
Thành phần Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân, một số thành viên các ban Hội đồng nhân dân, một số đại biểu Hội đồng nhân dân.
Thành phần Đoàn giám sát của Ban Hội đồng nhân dân gồm: Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên trong Ban Hội đồng nhân dân, một số đại biểu Hội đồng nhân dân.
Thành phần Tổ thư ký, giúp việc Đoàn giám sát gồm: Các cán bộ, chuyên viên cơ quan Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân; cán bộ, chuyên viên các cơ quan, đơn vị liên quan; các chuyên gia.
Xây dựng cơ chế huy động, sử dụng chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu về các lĩnh vực tham gia Tổ thư ký, giúp việc các đoàn giám sát, nhằm tư vấn, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát.
6. Nâng cao chất lượng kết luận và kiến nghị giám sát. Kết luận giám sát phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, sát đúng tình hình, có căn cứ khoa học, lý luận và thực tiễn; nêu rõ những ưu điểm, hạn chế, yếu kém, tồn tại và nguyên nhân. Các kiến nghị giám sát phải cụ thể, đúng chính sách pháp luật, có tính khả thi, đúng đối tượng và phạm vi trách nhiệm của đối tượng phải thực hiện.
Kết quả các cuộc giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân được báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất. Tại kỳ họp, căn cứ vào tính chất của từng cuộc giám sát, Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về kết luận, kiến nghị giám sát để yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức thực hiện.
7. Khuyến khích và tăng cường hoạt động tự giám sát của cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành giám sát, quan tâm bố trí nhân lực và nguồn lực tham mưu và phục vụ đại biểu hoạt động.
Điều 6. Hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri
1. Thường trực Hội đồng nhân dân phân công trách nhiệm cụ thể cho các ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan liên quan.
2. Định kỳ trước mỗi kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân tổ chức giám sát việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp trước đó để báo cáo với đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, Hội đồng nhân dân hoặc tự cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức các cuộc giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri theo từng nội dung, lĩnh vực.v.v...
Điều 7. Giám sát việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân
1. Tập trung giám sát việc giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, kéo dài hoặc phức tạp, những cơ quan, đơn vị, lĩnh vực có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2. Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân với Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các cấp, các ngành và các cơ quan liên quan trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phải nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân về giám sát; tạo điều kiện thuận lợi để Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi được yêu cầu; giải quyết, trả lời yêu cầu, kiến nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có hành vi cản trở hoặc không thực hiện những yêu cầu, quyết định của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân khi thực hiện quyền giám sát thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Đoàn giám sát và đại biểu Hội đồng nhân dân kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có hình thức xử lý thích hợp.
2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân kiến nghị, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền có hình thức xử lý thích hợp, hoặc Hội đồng nhân dân tiến hành tái giám sát, chất vấn tại kỳ họp đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc, đầy đủ những kết luận và kiến nghị giám sát, việc thực hiện những vấn đề đã hứa khi trả lời chất vấn, việc giải quyết trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, việc xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Trường hợp nghiêm trọng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ vào chương trình hoạt động trong năm, Hội đồng nhân dân tổ chức các đoàn giám sát hoặc tổ chức các hội nghị đánh giá kết quả việc thực hiện các kiến nghị giám sát, trả lời chất vấn, việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
Ngoài ra, định kỳ 6 tháng và 1 năm, Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu các cơ quan thuộc đối tượng giám sát, chất vấn báo cáo tình hình và kết quả giải quyết các kiến nghị giám sát, ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo tại kỳ họp gần nhất.
1. Thực hiện tốt quy chế phối hợp Hội đồng nhân dân với cơ quan kiểm tra của cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, tập trung vào các nội dung: Giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; cung cấp thông tin phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc để thực hiện tốt hoạt động xem xét báo cáo công tác của các cơ quan hữu quan; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri về những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu phục vụ cho việc đánh giá, lấy phiếu tín nhiệm; xử lý trách nhiệm trong thực hiện các kiến nghị, kết luận giám sát...
2. Tăng cường mối quan hệ phối hợp hoạt động giám sát giữa Hội đồng nhân dân các cấp. Hàng năm, Hội đồng nhân dân các cấp chủ động thông báo chương trình, kế hoạch hoạt động giám sát của mình cho Hội đồng nhân dân cấp liên quan để phối hợp giám sát, tránh chồng chéo, trùng lắp. Đối với hoạt động giám sát chuyên đề, các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân cấp trên thông báo kế hoạch cho Hội đồng nhân dân cấp dưới nhằm cung cấp thông tin, phối hợp cùng tham gia các Đoàn giám sát tại địa phương đó.
3. Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa Hội đồng nhân dân với các cơ quan, ban, ngành liên quan trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động giám sát; cử cán bộ, chuyên viên tham gia Tổ thư ký, giúp việc các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi khi đoàn giám sát làm việc với các đơn vị, địa phương.
4. Tăng cường phối hợp với các đoàn giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan hữu quan cấp trên khi thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương.
1. Xây dựng tiêu chí, quy chế, cơ chế đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tham gia giám sát, chất vấn, tiếp xúc cử tri, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo .v.v...
Định kỳ 6 tháng, 1 năm đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của mình gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân để theo dõi, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng đại biểu.
2. Đề cao tinh thần trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong tham gia các hoạt động của cơ quan dân cử và hoạt động giám sát.
3. Đổi mới và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân. Hàng năm, từng khoá, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đội ngũ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và cấp dưới trực tiếp. Đề cao trách nhiệm của các đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tự nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động.
Điều 11. Đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân. Kỳ họp Hội đồng nhân dân, các phiên chất vấn và trả lời chất vấn, hội nghị tiếp xúc cử tri, giám sát trực tiếp tại các địa phương, đơn vị được thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; một số nội dung cần thiết được truyền thanh, truyền hình trực tiếp để cử tri và nhân dân theo dõi, giám sát. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan thông tấn, báo chí tiếp cận, nắm thông tin và tham gia các cuộc giám sát của Hội đồng nhân dân.
2. Thực hiện tốt cơ chế cung cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát cho đại biểu Hội đồng nhân dân. Quan tâm ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động của Hội đồng nhân dân; thực hiện tốt việc trang cấp thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho đại biểu Hội đồng nhân dân để thuận lợi trong các hoạt động tác nghiệp.
3. Đảm bảo kinh phí phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân theo định mức, tiêu chuẩn quy định; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân.
4. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, trang thiết bị phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Văn phòng giúp việc Hội đồng nhân dân. Thực hiện các hình thức khen thưởng kịp thời đối với những đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc đóng góp cho hoạt động của Hội đồng nhân dân.
5. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm điều kiện vật chất và cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết, tổ chức phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động giám sát.
Quan tâm bố trí đủ số lượng và chú trọng về chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyên viên chuyên trách tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân các cấp. Ở cấp xã, mỗi xã bố trí 01 công chức kiêm nhiệm giúp việc cho Thường trực Hội đồng nhân dân.
Nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện tốt các quy định, giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế về hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn, Quy chế về đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, Quy chế về huy động, sử dụng các chuyên gia tham gia tư vấn, giúp việc cho các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành và triển khai thực hiện trong toàn tỉnh.
Tùy thuộc vào tình hình thực tiễn của từng địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động giám sát giữa Hội đồng nhân dân với cơ quan kiểm tra của cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, các cơ quan, ban, ngành liên quan.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án và biên chế bố trí cán bộ, chuyên viên tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán để bố trí ngân sách hàng năm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân nói chung và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân nói riêng.
5. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân các cấp tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các giải pháp về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2010 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Nghị quyết 151/NQ-HĐND năm 2014 về chương trình hoạt động và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2015
- 3Nghị quyết 102/2014/NQ-HĐND Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình năm 2015
- 4Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2014 về chương trình hoạt động giám sát năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 5Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân năm 2016 do tỉnh An Giang ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2010 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5Nghị quyết 151/NQ-HĐND năm 2014 về chương trình hoạt động và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2015
- 6Nghị quyết 102/2014/NQ-HĐND Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình năm 2015
- 7Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2014 về chương trình hoạt động giám sát năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân năm 2016 do tỉnh An Giang ban hành
Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 118/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
