Giới thiệu chung về Nghị quyết 116/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ bảy ngày 31 tháng 7 năm 2013. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí chợ và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho các đơn vị tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng đối với từng loại hình chợ và đối tượng kinh doanh cụ thể.
Mức thu phí chợ đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Đối với các khu chợ được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, mức thu phí được phân chia cụ thể theo đối tượng kinh doanh cố định và không cố định như sau:
- Đối với hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (mức thu tối đa):
- Chợ trên địa bàn thành phố Lạng Sơn; thị trấn Đồng Đăng (huyện Cao Lộc); các chợ khu vực cửa khẩu bao gồm Tân Thanh (huyện Văn Lãng) và Chi Ma (huyện Lộc Bình): Mức thu tối đa là 200.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ trên địa bàn các thị trấn: Mức thu tối đa là 120.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ tại khu vực cụm xã, thị tứ: Mức thu tối đa là 60.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ:
- Thu theo người bán hàng trong ngày (đồng/người/ngày):
- Chợ thành phố: 8.000 đồng.
- Chợ thị trấn: 6.000 đồng.
- Chợ cụm xã, thị tứ: 4.000 đồng.
- Thu theo trọng lượng hàng hóa (đối với các trường hợp còn lại):
- Dưới 50 kg/lô hàng hóa: Chợ thành phố thu 2.000 đồng; Chợ thị trấn thu 1.000 đồng; Chợ cụm xã, thị tứ thu 1.000 đồng.
- Từ 50 kg đến dưới 100 kg/lô hàng hóa: Chợ thành phố thu 3.000 đồng; Chợ thị trấn thu 2.000 đồng; Chợ cụm xã, thị tứ thu 1.000 đồng.
- Từ 100 kg trở lên/lô hàng hóa: Chợ thành phố thu 5.000 đồng; Chợ thị trấn thu 3.000 đồng; Chợ cụm xã, thị tứ thu 1.000 đồng.
- Thu theo người bán hàng trong ngày (đồng/người/ngày):
Mức thu phí chợ đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
Đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn không từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn viện trợ không hoàn lại, mức thu phí tối đa được quy định không quá hai lần mức thu áp dụng cho hộ kinh doanh cố định tại các chợ đầu tư bằng ngân sách Nhà nước.
Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể tại địa phương
Căn cứ vào khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quy định mức thu cụ thể cho từng địa bàn. Việc quy định này phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, quy mô và tính chất hoạt động của từng loại chợ, đồng thời đảm bảo không vượt quá mức trần tối đa đã quy định.
Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí
Nghị quyết phân định rõ cơ chế tài chính đối với hai nhóm đơn vị tổ chức thu phí chợ:
- Đối với các Ban Quản lý chợ (hoặc Tổ quản lý chợ): Được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước nhằm trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 10% phải thực hiện nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Đối với các Doanh nghiệp quản lý chợ: Toàn bộ số tiền phí thu được được tính là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế đối với khoản doanh thu này theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền thu phí còn lại. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đầy đủ với cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua (ngày 31 tháng 7 năm 2013).
- Thay thế quy định cũ: Nghị quyết này thay thế mức thu Phí chợ đã được quy định trước đó tại Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia nguồn thu và mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 116/2013/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
a) Mức thu Phí tối đa đối với hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ:
- Chợ trên địa bàn: thành phố Lạng Sơn; thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc; chợ khu vực cửa khẩu: Tân Thanh, huyện Văn Lãng, Chi Ma, huyện Lộc Bình: 200.000 đồng/m2/tháng;
- Chợ trên địa bàn thị trấn: 120.000 đồng/m2/tháng;
- Chợ tại khu vực cụm xã, thị tứ: 60.000 đồng/m2/tháng.
b) Mức thu Phí đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.
| Số TT | Nội dung | Chợ thành phố (đồng) | Chợ thị trấn (đồng) | Chợ cụm xã, thị tứ (đồng) |
| 1 | Thu theo người bán hàng trong ngày (người/ngày) | 8.000 | 6.000 | 4.000 |
| 2 | Các trường hợp còn lại: thu theo trọng lượng hàng hóa: |
|
|
|
| a) | Dưới 50 kg/lô hàng hóa | 2.000 | 1.000 | 1.000 |
| b) | Từ 50 kg đến dưới 100 kg/lô hàng hóa | 3.000 | 2.000 | 1.000 |
| c) | Từ 100 kg trở lên/lô hàng hóa | 5.000 | 3.000 | 1.000 |
2. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn không từ ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại: Mức thu tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại điểm a, khoản 1 điều này.
3. Căn cứ vào mức thu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn, quy mô, tính chất hoạt động của từng loại chợ, nhưng mức thu không quá quy định tại điểm a, khoản 1 và khoản 2 điều này.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu Phí
a) Đối với các Ban Quản lý chợ (hoặc Tổ quản lý chợ) được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Đối với các Doanh nghiệp quản lý chợ, số tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế mức thu Phí chợ tại Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004 - 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 69/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 48/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND bãi bỏ mức thu khoản phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí; lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND bãi bỏ mức thu khoản phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí; lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Quyết định 69/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 48/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 116/2013/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 116/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Phùng Thanh Kiểm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra