Giới thiệu về Nghị quyết 115/NQ-HĐND năm 2019
Nghị quyết số 115/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ngày 28 tháng 02 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy, sáp nhập và đặt lại tên cho các bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 1). Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
- Nội dung sáp nhập và đặt tên các đơn vị dưới cấp xã (Đợt 1)
Theo quy định tại Điều 1, tỉnh Sơn La tiến hành sáp nhập tổng cộng 172 bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố để thành lập 78 bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố mới tại 47 xã, phường, thị trấn. Chi tiết phương án sáp nhập tại các huyện, thành phố cụ thể như sau:
- Thành phố Sơn La: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 12 bản, tổ dân phố để hình thành 06 bản, tổ dân phố mới tại địa bàn 04 phường và 02 xã.
- Huyện Mai Sơn: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 12 bản để hình thành 05 bản mới tại địa bàn 05 xã.
- Huyện Yên Châu: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 08 bản để hình thành 04 bản mới tại địa bàn 04 xã.
- Huyện Mộc Châu: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 13 bản, tiểu khu để hình thành 06 bản, tiểu khu mới tại địa bàn 03 xã và 01 thị trấn.
- Huyện Vân Hồ: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 12 bản để hình thành 06 bản mới tại địa bàn 05 xã.
- Huyện Thuận Châu: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 12 bản để hình thành 04 bản mới tại địa bàn 04 xã.
- Huyện Quỳnh Nhai: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 48 bản, xóm để hình thành 20 bản, xóm mới tại địa bàn 02 xã.
- Huyện Mường La: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 19 bản để hình thành 09 bản mới tại địa bàn 02 xã.
- Huyện Sông Mã: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 10 bản để hình thành 05 bản mới tại địa bàn 05 xã.
- Huyện Sốp Cộp: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 08 bản để hình thành 04 bản mới tại địa bàn 04 xã.
- Huyện Phù Yên: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 10 bản để hình thành 05 bản mới tại địa bàn 02 xã.
- Huyện Bắc Yên: Thực hiện sáp nhập và đặt tên cho 08 bản, tiểu khu để hình thành 04 bản, tiểu khu mới tại địa bàn 03 xã và 01 thị trấn.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Điều 2 của Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện phương án sáp nhập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 115/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2019, ngay sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 3.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SÁP NHẬP VÀ ĐẶT TÊN BẢN, XÓM, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (ĐỢT 1)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 534/BC-PC ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sáp nhập và đặt tên bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 1): Sáp nhập 172 bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thành 78 bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố tại 47 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, trong đó:
1. Thành phố Sơn La sáp nhập và đặt tên: 12 bản, tổ dân phố thành 06 bản, tổ dân phố tại 04 phường, 02 xã.
2. Huyện Mai Sơn sáp nhập và đặt tên: 12 bản thành 05 bản tại 05 xã.
3. Huyện Yên Châu sáp nhập và đặt tên: 08 bản thành 04 bản tại 04 xã.
4. Huyện Mộc Châu sáp nhập và đặt tên: 13 bản, tiểu khu thành 06 bản, tiểu khu tại 03 xã, 01 thị trấn.
5. Huyện Vân Hồ sáp nhập và đặt tên: 12 bản thành 06 bản tại 05 xã.
6. Huyện Thuận Châu sáp nhập và đặt tên: 12 bản thành 04 bản tại 04 xã.
7. Huyện Quỳnh Nhai sáp nhập và đặt tên: 48 bản, xóm thành 20 bản, xóm tại 02 xã.
8. Huyện Mường La sáp nhập và đặt tên: 19 bản thành 09 bản tại 02 xã.
9. Huyện Sông Mã sáp nhập và đặt tên: 10 bản thành 05 bản tại 05 xã.
10. Huyện Sốp Cộp sáp nhập và đặt tên: 08 bản thành 04 bản tại 04 xã.
11. Huyện Phù Yên sáp nhập và đặt tên: 10 bản thành 05 bản tại 02 xã.
12. Huyện Bắc Yên sáp nhập và đặt tên: 08 bản, tiểu khu thành 04 bản, tiểu khu tại 03 xã, 01 thị trấn.
(có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢN, XÓM, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ SÁP NHẬP VÀ ĐẶT TÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 28/02/2019 của HĐND tỉnh)
| STT | Các bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố sáp nhập | Tên bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố mới sáp nhập | Tổng số hộ | Số nhân khẩu (người) | Số đảng viên | Dân tộc | Số lượng bản, xóm, tiểu khu, tổ dân khố thuộc cấp xã sau khi sáp nhập | Ghi chú |
| I | THÀNH PHỐ SƠN LA |
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Phường Chiềng Sinh |
|
|
|
| 24 |
| |
| - | Bản Mạy và bản Thẳm | Bản Thẳm Mạy | 169 | 708 | 34 | Thái |
|
|
| 2 | Phường Quyết Thắng |
|
|
|
| 16 |
| |
| - | Tổ 7 và tổ 8 | Tổ 8 | 310 | 1.454 | 44 | Kinh, Thái, Mường, Mông, Tày, Nùng |
|
|
| 3 | Phường Chiềng Cơi |
|
|
|
|
| 11 |
|
| - | Bản Nà Cọ và bản Chậu | Bản Chậu Cọ | 352 | 1.436 | 64 | Kinh, Thái, Mường |
|
|
| 4 | Phường Chiềng An |
|
|
|
|
| 14 |
|
| - | Bản Bó Cón và bản Bó Phứa | Bản Phứa Cón | 205 | 792 | 27 | Kinh, Thái |
|
|
| 5 | Xã Chiềng Xôm |
|
|
|
|
| 14 |
|
| - | Bản Tông và bản Tông Nọi | Bản Tông | 250 | 1.052 | 62 | Thái |
|
|
| 6 | Xã Chiềng Cọ |
|
|
|
|
| 10 |
|
| - | Bản Bóng Phiêng và bản Hùn | Bản Hùn | 255 | 1.107 | 57 | Thái, Tày |
|
|
| II | HUYỆN MAI SƠN |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Chiềng Mai |
|
|
|
|
| 24 |
|
| - | Bản Dăm và các bản: Cáy Ton, Hoa Sơn II | Bản Dăm Hoa | 113 | 476 | 26 | Thái, Kinh |
|
|
| 2 | Xã Chiềng Ve |
|
|
|
|
| 8 |
|
| - | Bản Khiềng và bản Đông Vai | Bản Khiềng | 127 | 611 | 23 | Thái, Mông |
|
|
| 3 | Xã Chiềng Chung |
|
|
|
|
| 15 |
|
| - | Bản Ngòi và bản Nà Mè | Bản Ngòi | 178 | 822 | 24 | Thái |
|
|
| 4 | Xã Cò Nòi |
|
|
|
|
| 39 |
|
| - | Bản Nong Te và bản Bó Ngoa | Bản Nong Te | 136 | 617 | 20 | Thái |
|
|
| 5 | Xã Chiềng Mung |
|
|
|
|
| 25 |
|
| - | Bản Xum 1 và các bản: Xum 2, Xum 3 | Bản Xum | 206 | 887 | 28 | Thái, Kinh |
|
|
| III | HUYỆN YÊN CHÂU |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Chiềng Đông |
|
|
|
|
| 13 |
|
| - | Bản Huổi Pù và bản Cung Giao Thông | Bản Huổi Pù | 106 | 429 | 33 | Thái, Kinh |
|
|
| 2 | Xã Viêng Lán |
|
|
|
|
| 8 |
|
| - | Bản Huổi Qua và bản Khúm Hiền | Bản Huổi Qua | 112 | 450 | 34 | Thái, Sinh Mun |
|
|
| 3 | Xã Chiềng Hặc |
|
|
|
|
| 16 |
|
| - | Bản Huổi Nga và bản Nà Ngà | Bản Nà Ngà | 154 | 695 | 55 | Thái, Sinh Mun, Mường, Kinh |
|
|
| 4 | Xã Mường Lựm |
|
|
|
|
| 11 |
|
| - | Bản Lóng Khướng và bản Lựm | Bản Mường Lựm | 120 | 525 | 41 | Thái, Mường, Kinh |
|
|
| IV | HUYỆN MỘC CHÂU |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Quy Hướng |
|
|
|
|
| 11 |
|
| - | Bản Bó Giàng và bản Nà Cung, bản Nà Đưa | Bản Nà Giàng 2 | 150 | 641 | 21 | Thái, Mường, Kinh, Dao. |
|
|
| 2 | Thị trấn Mộc Châu |
|
|
|
|
| 12 |
|
| - | Tiểu khu 1 và Tiểu khu 5 | Tiểu khu 1 | 285 | 970 | 76 | Kinh, Thái, Mường |
|
|
| - | Tiểu khu 6 và Tiểu khu 7 | Tiểu khu 6 | 318 | 1.247 | 82 | Kinh, Thái, Mường |
|
|
| - | Tiểu khu 8 và Tiểu khu 9 | Tiểu khu 8 | 270 | 1.083 | 65 | Kinh, Thái, Mường |
|
|
| 3 | Xã Mường Sang |
|
|
|
|
| 11 |
|
| - | Tiểu khu 1 và Tiểu khu 2 | Bản 19/8 | 141 | 512 | 15 | Thái, Kinh, Mường |
|
|
| 4 | Xã Tân Hợp |
|
|
|
|
| 12 |
|
| - | Bản Suối Chanh và bản Suối Xáy | Bản Suối Xáy | 77 | 405 | 15 | Mường, Thái |
|
|
| V | HUYỆN VÂN HỒ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Mường Men |
|
|
|
|
| 7 |
|
| - | Bản Pa Khôm và bản Ui | Bản Ui | 106 | 445 | 27 | Thái, Kinh, Mông |
|
|
| 2 | Xã Chiềng Yên |
|
|
|
|
| 13 |
|
| - | Bản Tiểu khu và bản Cò Bá | Bản Cò Bá | 106 | 374 | 16 | Dao, Thái, Kinh |
|
|
| 3 | Xã Lóng Luông |
|
|
|
|
| 10 |
|
| - | Bản Pa Kha và bản Tân Lập | Bản Pa Kha | 157 | 732 | 15 | Mông, Kinh, Dao |
|
|
| 4 | Xã Chiềng Khoa |
|
|
|
|
| 12 |
|
|
| Bản Páng I và bản Páng II | Bản Páng | 150 | 670 | 30 | Thái, Kinh, Mông |
|
|
| 5 | Xã Vân Hồ |
|
|
|
|
| 14 |
|
|
| Bản Hang Trùng 1 và Tiểu khu 56 | Bản Hang Trùng 1 | 233 | 910 | 43 | Mường, Thái, Kinh, Dao |
|
|
|
| Bản Pa Chè 1 và bản Pa Chè 2 | Bản Pa Chè | 167 | 819 | 14 | Mông, Kinh |
|
|
| VI | HUYỆN THUẬN CHÂU |
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Xã Tông Lạnh |
|
|
|
|
| 28 |
|
| - | Bản Lạnh A và các bản: Lạnh B, Lạnh C | Bản Lạnh | 238 | 1.160 | 34 | Thái |
|
|
| 2 | Xã Tông Cọ |
|
|
|
|
| 19 |
|
| - | Bản Lè A và các bản: Lè B, Lè C | Bản Lè | 296 | 1.435 | 36 | Thái |
|
|
| 3 | Xã Bó Mười |
|
|
|
|
| 17 |
|
| - | Bản Đông Mạ và Bản Mười | Bản Mười | 255 | 1.215 | 42 | Thái, Kinh |
|
|
| 4 | Xã Mường É |
|
|
|
|
| 28 |
|
| - | Bản Pom Mé và các bản: Chiềng Ve A, Chiềng Ve B, Nà Dên | Bản Chiềng Ve | 211 | 1.009 | 57 | Thái |
|
|
| VII | HUYỆN QUỲNH NHAI |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Mường Giàng |
|
|
|
|
| 14 |
|
| - | Bản Lốm Khiêu B và bản Lốm Khiêu A | Bản Lốm Khiêu | 70 | 341 | 18 | Mông |
|
|
| - | Bản Co Phát và các bản: Pom Luồng, Pom Mường | Bản Mường Giàng | 146 | 604 | 42 | Thái |
|
|
| - | Bản Ái và bản Pom Bẻ | Bản Kiếu Hát | 130 | 515 | 30 | Thái, La Ha |
|
|
| - | Bản Gia Lan và các bản: Hốc, Co Sản | Bản Đán Đanh | 225 | 856 | 55 | Thái, Kháng |
|
|
| - | Bản Co Chai và bản Hua Tát | Bản Hua Chai | 248 | 939 | 45 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Phiêng Nèn 1 và các bản Phiêng Nèn 2, Phiêng Nèn 3 | Bản Phiêng Nèn | 279 | 1.137 | 69 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Xóm 1 và Xóm 2 | Xóm 1 | 279 | 980 | 41 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Xóm 3 và Xóm 4 | Xóm 2 | 216 | 880 | 45 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Xóm 5 và Xóm 6 | Xóm 3 | 242 | 919 | 61 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Xóm 7 và Xóm 8 | Xóm 4 | 270 | 1.034 | 65 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Bản Chẩu Quân với bản Nghe Tỏng | Xóm 5 | 213 | 835 | 55 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Bản Bung với bản Phiêng Lanh | Bản Bung Lanh | 254 | 1.007 | 43 | Thái, La Ha |
|
|
| 2 | Xã Chiềng Bằng |
|
|
|
|
| 11 |
|
| - | Bản Huổi Pay 1 và các bản: Huổi Púa, Huổi Cuổi | Bản Ba Nhất | 172 | 776 | 74 | Thái, Kinh |
|
|
| - | Bản Bung và các bản: Én, Co Hả, Co Trặm | Bản Bung Én | 182 | 923 | 69 | Thái |
|
|
| - | Bản Nà Huổi và Phiêng Luông | Bản Pu Khoang | 81 | 410 | 19 | Thái |
|
|
| - | Bản Đán Cán và các bản: Lọng Đán, Cán | Bản Lọng Đán | 173 | 790 | 43 | Thái |
|
|
| - | Bản Bỉa và bản Bó Ban | Bản Bỉa Ban | 156 | 749 | 57 | Thái |
|
|
| - | Bản Lóng và bản Chạ | Bản Chạ Lóng | 135 | 641 | 28 | Thái, Kháng |
|
|
| - | Bản Khoan và bản Phòng Không | Bản Khoan | 109 | 442 | 45 | Thái |
|
|
| - | Bản Hậu và các bản: Xe, Púa | Bản Púa Xe | 147 | 761 | 38 | Thái |
|
|
| VIII | HUYỆN MƯỜNG LA |
|
|
|
|
| 12 |
|
| 1 | Xã Tạ Bú |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Bản Pá Tong và bản Nong Phụ | Bản Pá Tong | 74 | 367 | 12 | Mông |
|
|
| - | Thôn Tạ Bú và Bản Búng | Bản Tạ Búng | 128 | 521 | 31 | Kinh, Thái |
|
|
| 2 | Xã Pi Toong |
|
|
|
|
| 10 |
|
| - | Bản Lứa Hua Nà và các bản: Lứa Luông, Nà Phìa | Bản Lứa | 282 | 1.355 | 70 | Thái |
|
|
| - | Bản Tong và bản Nà Nôm | Bản Tong | 163 | 783 | 36 | Thái |
|
|
| - | Bản Chộc và bản Ten | Bản Ten | 193 | 850 | 29 | Thái |
|
|
| - | Bản Nà Núa và bản Nà Trò | Bản Núa Trò | 236 | 1.069 | 26 | Thái |
|
|
| - | Bản Cang và bản Phiêng | Bản Cang Phiêng | 251 | 1.222 | 45 | Thái |
|
|
| - | Bản Nong Pi và bản Nà Cài | Bản Nong Pi | 174 | 750 | 37 | Thái |
|
|
| - | Bản Pi và bản Bướm | Bản Pi | 204 | 834 | 34 | Thái |
|
|
| IX | HUYỆN SÔNG MÃ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Chiềng Khoong |
|
|
|
|
| 55 |
|
| - | Bản Lè II và bản Lè | Bản Lè | 184 | 824 | 35 | Thái, Kinh |
|
|
| 2 | Xã Nậm Ty |
|
|
|
|
| 27 |
|
| - | Bản Nà Hay và bản Huổi Họ | Bản Nà Hay | 124 | 602 | 21 | Thái |
|
|
| 3 | Xã Chiềng Sơ |
|
|
|
|
| 25 |
|
| - | Bản Luấn II và bản Luấn | Bản Luấn | 86 | 396 | 13 | Thái |
|
|
| 4 | Xã Đứa Mòn |
|
|
|
|
| 27 |
|
| - | Bản Củ và Bản Củ II | Bản Củ | 97 | 447 | 29 | Thái |
|
|
| 5 | Xã Chiềng En |
|
|
|
|
| 16 |
|
| - | Bản Co Tòng và bản Co Tòng II | Bản Co Tòng | 134 | 723 | 12 | Thái |
|
|
| X. | HUYỆN SỐP CỘP |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Nậm Lạnh |
|
|
|
|
| 13 |
|
| - | Bản Púng Tòng và bản Co Hốc | Bản Púng Tòng | 113 | 499 | 37 | Thái |
|
|
| 2 | Xã Dồm Cang |
|
|
|
|
| 14 |
|
| - | Bản Dồm và bản Bằng Tạng | Bản Dồm | 196 | 870 | 49 | Thái |
|
|
| 3 | Xã Sốp Cộp |
|
|
|
|
| 16 |
|
| - | Bản Cang Mường và bản Lả Mường | Bản Sốp Cộp | 388 | 918 | 45 | Thái, Kinh và một số dân tộc khác |
|
|
| 4 | Xã Mường Và |
|
|
|
|
| 26 |
|
| - | Bản Nà Một với bản Hốc | Bản Hốc Một | 184 | 792 | 22 | Thái |
|
|
| XI. | HUYỆN PHÙ YÊN |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Quang Huy |
|
|
|
|
| 19 |
|
| - | Bản Mo Nghè 2 và bản Mo Nghè 3 | Bản Mo Nghè 2 | 199 | 845 | 31 | Thái |
|
|
| - | Bản Mo 1 và bản Mo 2 | Bản Mo 1 | 264 | 1.097 | 56 | Thái |
|
|
| - | Bản Mo 3 và bản Mo 4 | Bản Mo 2 | 273 | 1.054 | 36 | Thái, Kinh |
|
|
| 2 | Xã Huy Thượng |
|
|
|
|
| 9 |
|
| - | Bản Chài 1 và Chài 2 | Bản Chằm Chài | 159 | 712 | 30 | Mường, Thái |
|
|
| - | Bản Úm 1 và bản Úm 2 | Bản Úm 2 | 198 | 855 | 32 | Mường, Thái |
|
|
| XII. | HUYỆN BẮC YÊN |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Bắc Yên |
|
|
|
|
| 8 |
|
| - | Bản Phiêng Ban 2 và bản Phiêng Ban 3 | Tiểu khu Phiêng Ban 2 | 311 | 1.177 | 70 | Mông,Thái, Mường, Kinh, Khơ Mú, Tày, Dao |
|
|
| 2 | Xã Hua Nhàn |
|
|
|
|
| 16 |
|
| - | Bản Kéo Bó và bản Mòn | Bản Đèo Chẹn | 88 | 348 | 17 | Mông, Kinh, Khơ Mú, Thái |
|
|
| 3 | Xã Xím Vàng |
|
|
|
|
| 6 |
|
| - | Bản Cúa Mang và bản Háng Tâu | Bản Háng Chơ | 157 | 907 | 41 | Mông |
|
|
| 4 | Xã Phiêng Ban |
|
|
|
|
| 13 |
|
| - | Bản Lào Lay và bản Mòn | Bản Tân Ban | 224 | 924 | 67 | Thái, Mường, Mông, Kinh |
|
|
- 1Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2020 về sáp nhập, đặt tên bản, tổ dân phố thuộc huyện Nậm Nhùn và huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2022 về sáp nhập và đặt tên bản, thôn, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 5)
- 3Nghị quyết 165/NQ-HĐND năm 2019 sáp nhập và đặt tên thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 4)
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2020 về sáp nhập, đặt tên bản, tổ dân phố thuộc huyện Nậm Nhùn và huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 5Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2022 về sáp nhập và đặt tên bản, thôn, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 5)
- 6Nghị quyết 165/NQ-HĐND năm 2019 sáp nhập và đặt tên thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 4)
Nghị quyết 115/NQ-HĐND năm 2019 sáp nhập và đặt tên bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La (đợt 1)
- Số hiệu: 115/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/02/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
