Nghị quyết 115/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2024 tại Kỳ họp chuyên đề. Nghị quyết này thống nhất ý kiến về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên đất) và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp
Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất phi nông nghiệp được quy định chi tiết theo từng địa bàn cấp huyện, phân biệt giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn:
- Tại khu vực đô thị:
- Thành phố Nha Trang: Áp dụng mức từ 1,20% đến 3,00%.
- Thành phố Cam Ranh: Áp dụng mức 1,70%.
- Thị xã Ninh Hòa: Áp dụng mức 1,60%.
- Huyện Cam Lâm: Áp dụng mức 1,60%.
- Huyện Diên Khánh: Áp dụng mức 1,60%.
- Huyện Vạn Ninh: Áp dụng mức 1,30%.
- Huyện Khánh Vĩnh: Áp dụng mức 0,80%.
- Huyện Khánh Sơn: Áp dụng mức 0,80%.
- Tại khu vực nông thôn:
- Thành phố Nha Trang: Áp dụng mức 1,50%.
- Thành phố Cam Ranh: Áp dụng mức từ 0,70% đến 1,30%.
- Thị xã Ninh Hòa: Áp dụng mức 1,30%.
- Huyện Cam Lâm: Áp dụng mức 1,30%.
- Huyện Diên Khánh: Áp dụng mức 1,30%.
- Huyện Vạn Ninh: Áp dụng mức từ 0,70% đến 1,30%.
- Huyện Khánh Vĩnh: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Khánh Sơn: Áp dụng mức 0,70%.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất đối với nhóm đất nông nghiệp
Đối với nhóm đất nông nghiệp, tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất được quy định cụ thể như sau:
- Tại khu vực đô thị:
- Thành phố Nha Trang: Áp dụng mức từ 0,60% đến 0,80%.
- Thành phố Cam Ranh: Áp dụng mức 0,70%.
- Thị xã Ninh Hòa: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Cam Lâm: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Diên Khánh: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Vạn Ninh: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Khánh Vĩnh: Áp dụng mức 0,60%.
- Huyện Khánh Sơn: Áp dụng mức 0,60%.
- Tại khu vực nông thôn:
- Thành phố Nha Trang: Áp dụng mức 0,70%.
- Thành phố Cam Ranh: Áp dụng mức từ 0,50% đến 0,70%.
- Thị xã Ninh Hòa: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Cam Lâm: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Diên Khánh: Áp dụng mức 0,70%.
- Huyện Vạn Ninh: Áp dụng mức từ 0,50% đến 0,70%.
- Huyện Khánh Vĩnh: Áp dụng mức 0,50%.
- Huyện Khánh Sơn: Áp dụng mức 0,50%.
Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước
Nghị quyết quy định phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp đặc thù bao gồm công trình ngầm và diện tích đất có mặt nước:
- Đất xây dựng công trình ngầm: Áp dụng đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai. Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất. Mức đơn giá này áp dụng thống nhất cho cả hai hình thức: thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính bằng 50% đơn giá thuê đất trên bề mặt của vị trí liền kề (với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước). Quy định này áp dụng cho cả hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Công tác triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan có thẩm quyền:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung đã được thống nhất tại Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHO Ý KIẾN MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM (KHÔNG PHẢI LÀ PHẦN NGẦM CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT) VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 12133/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 197/BC-BKTNS ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 368/BC-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:
| STT | Loại đất - Địa bàn áp dụng | Tỷ lệ phần trăm (%) |
| A | Nhóm đất phi nông nghiệp |
|
| I | Tại khu vực đô thị |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang | 1,20 - 3,00 |
| 2 | Thành phố Cam Ranh | 1,70 |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa | 1,60 |
| 4 | Huyện Cam Lâm | 1,60 |
| 5 | Huyện Diên Khánh | 1,60 |
| 6 | Huyện Vạn Ninh | 1,30 |
| 7 | Huyện Khánh Vĩnh | 0,80 |
| 8 | Huyện Khánh Sơn | 0,80 |
| II | Tại khu vực nông thôn |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang | 1,50 |
| 2 | Thành phố Cam Ranh | 0,70 - 1,30 |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa | 1,30 |
| 4 | Huyện Cam Lâm | 1,30 |
| 5 | Huyện Diên Khánh | 1,30 |
| 6 | Huyện Vạn Ninh | 0,70 - 1,30 |
| 7 | Huyện Khánh Vĩnh | 0,70 |
| 8 | Huyện Khánh Sơn | 0,70 |
| B | Nhóm đất nông nghiệp |
|
| I | Tại khu vực đô thị |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang | 0,60 - 0,80 |
| 2 | Thành phố Cam Ranh | 0,70 |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa | 0,70 |
| 4 | Huyện Cam Lâm | 0,70 |
| 5 | Huyện Diên Khánh | 0,70 |
| 6 | Huyện Vạn Ninh | 0,70 |
| 7 | Huyện Khánh Vĩnh | 0,60 |
| 8 | Huyện Khánh Sơn | 0,60 |
| II | Tại khu vực nông thôn |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang | 0,70 |
| 2 | Thành phố Cam Ranh | 0,50 - 0,70 |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa | 0,70 |
| 4 | Huyện Cam Lâm | 0,70 |
| 5 | Huyện Diên Khánh | 0,70 |
| 6 | Huyện Vạn Ninh | 0,50 - 0,70 |
| 7 | Huyện Khánh Vĩnh | 0,50 |
| 8 | Huyện Khánh Sơn | 0,50 |
- Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai: bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai: bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước: bằng 50% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2024./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 115/NQ-HĐND năm 2024 cho ý kiến mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên đất) và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 115/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần Mạnh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
