Giới thiệu chung về Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2024
Nghị quyết số 111/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 20 và chính thức có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, sắp xếp và đổi tên gọi của 27 khu phố thuộc địa bàn phường Trần Phú và phường Thị Nại, thành phố Quy Nhơn. Việc đổi tên này nhằm ổn định tổ chức hành chính ở cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý của chính quyền địa phương và sinh hoạt của nhân dân sau khi thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.
- Chi tiết phương án đổi tên 11 khu phố thuộc phường Trần Phú
Theo quy định tại Nghị quyết, phường Trần Phú thực hiện đổi tên 11 khu phố được sáp nhập từ các phường cũ (phường Lý Thường Kiệt và phường Lê Hồng Phong) sang tên gọi mới theo thứ tự số hiệu tiếp nối. Cụ thể như sau:
- Đổi tên Khu phố 2 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành Khu phố 7.
- Đổi tên Khu phố 3 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành Khu phố 8.
- Đổi tên Khu phố 4 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành Khu phố 9.
- Đổi tên Khu phố 5 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành Khu phố 10.
- Đổi tên Khu phố 3 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 11.
- Đổi tên Khu phố 4 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 12.
- Đổi tên Khu phố 5 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 13.
- Đổi tên Khu phố 6 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 14.
- Đổi tên Khu phố 7 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 15.
- Đổi tên Khu phố 8 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 16.
- Đổi tên Khu phố 9 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành Khu phố 17.
Sau khi hoàn thành phương án đổi tên, phường Trần Phú có tổng cộng 17 khu phố bao gồm: Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 3, Khu phố 4, Khu phố 5, Khu phố 6 (đây là các khu phố được giữ nguyên tên gọi cũ sau khi sáp nhập) và các khu phố mới được đổi tên từ Khu phố 7 đến Khu phố 17.
- Chi tiết phương án đổi tên 16 khu phố thuộc phường Thị Nại
Đối với phường Thị Nại, Nghị quyết quyết định đổi tên 16 khu phố có nguồn gốc từ phường Trần Hưng Đạo (cũ) và phường Lê Lợi (cũ) để đồng bộ hóa hệ thống quản lý hành chính. Phương án đổi tên chi tiết như sau:
- Đổi tên Khu phố 1 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 7.
- Đổi tên Khu phố 2 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 8.
- Đổi tên Khu phố 3 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 9.
- Đổi tên Khu phố 4 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 10.
- Đổi tên Khu phố 5 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 11.
- Đổi tên Khu phố 7 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 12.
- Đổi tên Khu phố 8 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành Khu phố 13.
- Đổi tên Khu phố 1 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 14.
- Đổi tên Khu phố 2 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 15.
- Đổi tên Khu phố 3 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 16.
- Đổi tên Khu phố 4 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 17.
- Đổi tên Khu phố 5 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 18.
- Đổi tên Khu phố 6 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 19.
- Đổi tên Khu phố 7 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 20.
- Đổi tên Khu phố 8 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 21.
- Đổi tên Khu phố 9 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành Khu phố 22.
Sau khi hoàn thành phương án đổi tên, phường Thị Nại có tổng cộng 22 khu phố bao gồm: Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 3, Khu phố 4, Khu phố 5, Khu phố 6 (đây là các khu phố được giữ nguyên tên gọi cũ sau khi sáp nhập) và các khu phố mới được đổi tên từ Khu phố 7 đến Khu phố 22.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo các nội dung của Nghị quyết được triển khai kịp thời, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Có trách nhiệm trực tiếp tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính công khai, minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người dân trong quá trình chuyển đổi thông tin hành chính liên quan đến việc đổi tên khu phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐỔI TÊN KHU PHỐ THUỘC PHƯỜNG TRẦN PHÚ VÀ PHƯỜNG THỊ NẠI, THÀNH PHỐ QUY NHƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bình Định giai đoạn 2023 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 và Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 346/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết đổi tên khu phố thuộc phường Trần Phú và phường Thị Nại, thành phố Quy Nhơn; Báo cáo thẩm tra số 75/BC-PC ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đổi tên 27 khu phố thuộc phường Trần Phú và phường Thị Nại, thành phố Quy Nhơn như sau:
1. Đổi tên 11 khu phố thuộc phường Trần Phú
a) Khu phố 2 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành khu phố 7.
b) Khu phố 3 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành khu phố 8.
c) Khu phố 4 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành khu phố 9.
d) Khu phố 5 thuộc phường Lý Thường Kiệt (cũ) thành khu phố 10.
đ) Khu phố 3 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 11.
e) Khu phố 4 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 12.
g) Khu phố 5 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 13.
h) Khu phố 6 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 14.
i) Khu phố 7 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 15.
k) Khu phố 8 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 16.
l) Khu phố 9 thuộc phường Lê Hồng Phong (cũ) thành khu phố 17.
Sau khi đổi tên, 17 khu phố thuộc phường Trần Phú có tên như sau: Khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4, khu phố 5, khu phố 6 (các khu phố được giữ nguyên tên sau khi sáp nhập), khu phố 7, khu phố 8, khu phố 9, khu phố 10, khu phố 11, khu phố 12, khu phố 13, khu phố 14, khu phố 15, khu phố 16, khu phố 17.
2. Đổi tên 16 khu phố thuộc phường Thị Nại
a) Khu phố 1 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 7.
b) Khu phố 2 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 8.
c) Khu phố 3 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 9.
d) Khu phố 4 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 10.
đ) Khu phố 5 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 11.
e) Khu phố 7 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 12.
g) Khu phố 8 thuộc phường Trần Hưng Đạo (cũ) thành khu phố 13.
h) Khu phố 1 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 14.
i) Khu phố 2 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 15.
k) Khu phố 3 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 16.
l) Khu phố 4 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 17.
m) Khu phố 5 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 18.
n) Khu phố 6 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 19.
o) Khu phố 7 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 20.
p) Khu phố 8 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 21.
q) Khu phố 9 thuộc phường Lê Lợi (cũ) thành khu phố 22.
Sau khi đổi tên, 22 khu phố thuộc phường Thị Nại có tên như sau: Khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4, khu phố 5, khu phố 6 (các khu phố được giữ nguyên tên sau khi sáp nhập), khu phố 7, khu phố 8, khu phố 9, khu phố 10, khu phố 11, khu phố 12, khu phố 13, khu phố 14, khu phố 15, khu phố 16, khu phố 17, khu phố 18, khu phố 19, khu phố 20, khu phố 21, khu phố 22.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 20 thông qua; có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2024 về đổi tên các khu phố thuộc Phường 3, Phường 4 thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2024 thành lập, chia tách, sáp nhập, đổi tên khu phố, ấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố thuộc phường Kinh Dinh, phường Phủ Hà, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 114/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố tại các phường thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1278/NQ-UBTVQH15 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố thuộc phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Thông tư 05/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2024 về đổi tên các khu phố thuộc Phường 3, Phường 4 thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
- 7Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2024 thành lập, chia tách, sáp nhập, đổi tên khu phố, ấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố thuộc phường Kinh Dinh, phường Phủ Hà, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 9Nghị quyết 114/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố tại các phường thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1278/NQ-UBTVQH15 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố thuộc phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An
Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2024 đổi tên khu phố thuộc phường Trần Phú và phường Thị Nại, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 111/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
