Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 04/7/2001 và chính thức ban hành ngày 06/7/2001. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống tên gọi đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, tạo cơ sở đồng bộ cho công tác quản lý hành chính, đầu tư hạ tầng giao thông và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ.
Mục đích và ý nghĩa của việc đặt tên đường huyện
Trước khi ban hành Nghị quyết này, toàn tỉnh Sóc Trăng có tổng cộng 34 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 504,7 km. Tuy nhiên, chỉ có 5 tuyến đường có tên gọi quen thuộc do người dân tự đặt từ trước (gồm Hương lộ 1, Hương lộ 2 tại huyện Kế Sách; Lộ 111, Lộ 113 tại huyện Vĩnh Châu; Hương lộ 17 tại huyện Thạnh Trị). 29 tuyến đường còn lại hoàn toàn chưa có tên gọi chính thức. Thực trạng này gây ra nhiều khó khăn bất cập:
- Gây trở ngại lớn cho công tác quản lý hành chính và quy hoạch giao thông của các cơ quan chức năng.
- Gây khó khăn trong việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp và sửa chữa định kỳ các tuyến đường.
- Cản trở việc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định pháp luật.
- Ảnh hưởng đến việc định hướng phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh.
Nguyên tắc và phương án đặt tên đường huyện
Việc đặt tên đường huyện tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành và áp dụng nguyên tắc khoa học, dễ nhớ, dễ quản lý:
- Căn cứ pháp lý: Áp dụng theo quy định tại mục III, Điều 8, Chương III Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ.
- Tên chung và ký hiệu: Thống nhất đặt tên chung cho tất cả các tuyến là "đường huyện", ký hiệu viết tắt là "ĐH".
- Nguyên tắc đặt tên cụ thể: Tên cụ thể của từng tuyến đường được đánh số thứ tự theo số học từ 1 đến 32 đi kèm sau cụm từ "Đường huyện". Thứ tự đánh số được thực hiện theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ phía Bắc của tỉnh là huyện Kế Sách, tiếp nối qua các huyện Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị và kết thúc tại huyện Mỹ Tú.
- Quy định đối với các tuyến đã có tên cũ: Đối với 5 tuyến đường đã có tên gọi quen thuộc từ trước, Nghị quyết quyết định giữ nguyên phần số hiệu cụ thể và chỉ thay đổi phần tiền tố sang tên chung "Đường huyện". Cụ thể: Hương lộ 1 đổi thành Đường huyện 01; Hương lộ 2 đổi thành Đường huyện 02; Lộ 111 đổi thành Đường huyện 111; Lộ 113 đổi thành Đường huyện 113; Hương lộ 17 đổi thành Đường huyện 17.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để Nghị quyết đi vào cuộc sống một cách hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm ban hành quyết định chính thức về việc đặt tên đường huyện theo các nguyên tắc đã được thông qua. Thẩm quyền này bao gồm cả việc đặt tên cho các tuyến đường mới mở hoặc các tuyến đường được nâng cấp lên thành đường huyện trong tương lai.
- Sở Giao thông Vận tải phối hợp với UBND các huyện: Tổ chức thông báo rộng rãi phương án đặt tên đường mới đến các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân địa phương. Đồng thời, tiến hành cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ và thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các tuyến đường theo đúng quy định hiện hành.
- Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ và chấp hành nghiêm túc các quy định liên quan.
Chi tiết danh mục đặt tên 34 tuyến đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Dưới đây là danh sách chi tiết các tuyến đường huyện được chuẩn hóa theo từng địa bàn hành chính:
- Địa bàn huyện Kế Sách (Tổng cộng 5 tuyến, tổng chiều dài 72 km):
- Đường huyện 01 (ĐH 01): Tên cũ là Hương lộ I (Kế Sách - An Lạc Thôn). Điểm đầu từ Cầu Kế Sách (Thị trấn Kế Sách) đến điểm cuối tại Cái Côn (xã An Lạc Thôn). Chiều dài tuyến: 9 km.
- Đường huyện 02 (ĐH 02): Tên cũ là Hương lộ II (Kế Sách - Ba Rinh). Điểm đầu từ Cầu An Định (Thị trấn Kế Sách) đến điểm cuối tại Chợ Mang Cá (Đại Hải). Chiều dài tuyến: 16 km.
- Đường huyện 03 (ĐH 03): Tên cũ là tuyến Đại Hải - Thới An Hội - An Lạc Tây. Điểm đầu từ Chợ Mang Cá (Đại Hải) đến điểm cuối giáp Sông Hậu (An Lạc Tây). Chiều dài tuyến: 16,5 km.
- Đường huyện 04 (ĐH 04): Tên cũ là tuyến An Lạc Thôn - Đại Hải. Điểm đầu từ điểm giáp Quốc lộ 1A - Ba Rinh đến điểm cuối tại Chợ Cái Côn (An Lạc Thôn). Chiều dài tuyến: 21,5 km.
- Đường huyện 05 (ĐH 05): Tên cũ là tuyến Kế Sách - An Mỹ. Điểm đầu từ Cầu An Mỹ (Thị trấn Kế Sách) đến điểm cuối tại Cầu Trà Kha (An Mỹ). Chiều dài tuyến: 9 km.
- Địa bàn huyện Long Phú (Tổng cộng 4 tuyến, tổng chiều dài 77,7 km):
- Đường huyện 06 (ĐH 06): Tên cũ là tuyến Tân Thạnh - Long Đức. Điểm đầu từ Đập Cái Xe (Tân Thạnh) đến điểm cuối giáp Sông Hậu (Long Đức). Chiều dài tuyến: 17 km.
- Đường huyện 07 (ĐH 07): Tên cũ là tuyến An Thạnh I - An Thạnh III. Điểm đầu từ Rạch Kinh Đào (An Thạnh I) đến điểm cuối tại Nông Trường 30/4. Chiều dài tuyến: 34 km.
- Đường huyện 08 (ĐH 08): Tên cũ là tuyến Tú Điềm - Kinh Ba. Điểm đầu từ Cầu Tú Điềm đến điểm cuối tại Kinh Ba. Chiều dài tuyến: 4,7 km.
- Đường huyện 09 (ĐH 09): Tên cũ là tuyến TT Long Phú - Mỏ Ó. Điểm đầu từ Cầu Băng Long (Thị trấn Long Phú) đến điểm cuối tại Mỏ Ó (Trung Bình). Chiều dài tuyến: 22 km.
- Địa bàn huyện Vĩnh Châu (Tổng cộng 5 tuyến, tổng chiều dài 97 km):
- Đường huyện 111 (ĐH 111): Tên cũ là Lộ 111. Điểm đầu giáp Tỉnh lộ 11 (Thị trấn Vĩnh Châu) đến điểm cuối tại Huỳnh Kỳ (Vĩnh Hải). Chiều dài tuyến: 25 km.
- Đường huyện 113 (ĐH 113): Tên cũ là Lộ 113. Điểm đầu từ Cầu ngang (Thị trấn Vĩnh Châu) đến điểm cuối tại Huỳnh Kỳ (Vĩnh Hải). Chiều dài tuyến: 25 km.
- Đường huyện 10 (ĐH 10): Tên cũ là Lộ Giồng Chát (Giồng Nhản). Điểm đầu từ Chùa Mới (Vĩnh Châu) đến điểm cuối tại Rạch Bạc Liêu (Lai Hòa). Chiều dài tuyến: 25 km.
- Đường huyện 11 (ĐH 11): Tên cũ là Lộ Hòa Đông. Điểm đầu giáp Tỉnh lộ 11 (Lộ mới) đến điểm cuối giáp Đê biển (Hòa Đông). Chiều dài tuyến: 12 km.
- Đường huyện 12 (ĐH 12): Tên cũ là tuyến Vĩnh Tiến - Vĩnh Hiệp. Điểm đầu giáp Liên tỉnh lộ 38 (Thị trấn Vĩnh Châu) đến điểm cuối tại Vĩnh Hiệp. Chiều dài tuyến: 10 km.
- Địa bàn huyện Mỹ Xuyên (Tổng cộng 7 tuyến, tổng chiều dài 96 km):
- Đường huyện 13 (ĐH 13): Tên cũ là tuyến An Hòa - Thạnh Thới An. Điểm đầu từ Cầu An Hòa (Thạnh Thới An) đến điểm cuối tại Cầu Thạnh Thới An. Chiều dài tuyến: 4 km.
- Đường huyện 14 (ĐH 14): Tên cũ là tuyến TT Mỹ Xuyên - Ngọc Tố - Hòa Tú 2. Điểm đầu từ Ngã ba Mỹ Xuyên (Thị trấn Mỹ Xuyên) đến điểm cuối tại Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2). Chiều dài tuyến: 27,4 km.
- Đường huyện 15 (ĐH 15): Tên cũ là tuyến Ngọc Đông - Hòa Tú 1. Điểm đầu từ Ngã ba Hòa Thượng (Ngọc Đông) đến điểm cuối tại Ngã ba Hòa Phuông (Hòa Tú 1). Chiều dài tuyến: 11,5 km.
- Đường huyện 16 (ĐH 16): Tên cũ là tuyến Hòa Tú 2 - Khu IV Thạnh Phú. Điểm đầu từ Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2) đến điểm cuối tại Khu IV Thạnh Phú. Chiều dài tuyến: 14,8 km.
- Đường huyện 18 (ĐH 18): Tên cũ là tuyến Gia Hòa 1 - Gia Hòa 2. Điểm đầu từ Ngã ba Tam Hòa (Gia Hòa 1) đến điểm cuối tại Ngã tư Bình Hòa (Gia Hòa 2). Chiều dài tuyến: 7,8 km.
- Đường huyện 19 (ĐH 19): Tên cũ là tuyến Hòa Tú 2 - Thạnh Hòa - Bình Hòa - Gia Hòa 2. Điểm đầu từ Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2) đến điểm cuối tại Đầu đê Thạnh Hòa (Gia Hòa 2). Chiều dài tuyến: 21,7 km.
- Đường huyện 20 (ĐH 20): Tên cũ là tuyến Gia Hòa 2 - Thạnh Qới. Điểm đầu từ Đầu đê Thạnh Hòa (Gia Hòa 2) đến điểm cuối tại Cầu Đào Viên (Thạnh Qới). Chiều dài tuyến: 8,8 km.
- Địa bàn huyện Thạnh Trị (Tổng cộng 5 tuyến, tổng chiều dài 51,4 km):
- Đường huyện 17 (ĐH 17): Tên cũ là Hương lộ 17 (Liên xã lộ 19/5). Điểm đầu giáp Quốc lộ 1A (Phú Lộc) đến điểm cuối tại Cầu Mỹ Qới (Mỹ Qới). Chiều dài tuyến: 20 km.
- Đường huyện 21 (ĐH 21): Tên cũ là tuyến Nhu Gia - Lâm Tân. Điểm đầu giáp Đường huyện 17 đến điểm cuối tại Chợ Lâm Tân. Chiều dài tuyến: 7,1 km.
- Đường huyện 22 (ĐH 22): Tên cũ là tuyến Xẻo Tra - Tuân Tức. Điểm đầu giáp Quốc lộ 1A (Xẻo Tra) đến điểm cuối tại UBND xã Tuân Tức. Chiều dài tuyến: 5,7 km.
- Đường huyện 23 (ĐH 23): Tên cũ là tuyến Long Tân - Vĩnh Biên. Điểm đầu từ Trà Cú (Long Tân) đến điểm cuối tại Cống Sáu Hỷ (Vĩnh Biên). Chiều dài tuyến: 16,3 km.
- Đường huyện 24 (ĐH 24): Tên cũ là tuyến Ngã Năm - Vĩnh Qới. Điểm đầu giáp LTL 42 (Nghĩa trang Ngã Năm) đến điểm cuối tại Vĩnh Qới. Chiều dài tuyến: 5 km.
- Địa bàn huyện Mỹ Tú (Tổng cộng 8 tuyến, tổng chiều dài 107,9 km):
- Đường huyện 25 (ĐH 25): Tên cũ là tuyến Thạnh Phú - Mỹ Phước - Long Tân. Điểm đầu giáp Quốc lộ 1A (Thạnh Phú) đến điểm cuối tại Trà Cú (Long Tân). Chiều dài tuyến: 27 km.
- Đường huyện 26 (ĐH 26): Tên cũ là tuyến TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Long Tân. Điểm đầu từ UBND huyện Mỹ Tú đến điểm cuối tại Trà Cú (Long Tân). Chiều dài tuyến: 25,5 km.
- Đường huyện 27 (ĐH 27): Tên cũ là tuyến TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Mỹ Tú. Điểm đầu từ Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa đến điểm cuối tại Xã Mỹ Tú. Chiều dài tuyến: 7 km.
- Đường huyện 28 (ĐH 28): Tên cũ là tuyến TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Cống Mỹ Phước. Điểm đầu từ Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa đến điểm cuối tại Cống Mỹ Phước. Chiều dài tuyến: 8 km.
- Đường huyện 29 (ĐH 29): Tên cũ là tuyến Cầu Trắng - Đại Tâm. Điểm đầu giáp Tỉnh lộ 13 (Cầu Trắng) đến điểm cuối giáp Quốc lộ 1A (Đại Tâm). Chiều dài tuyến: 6,65 km.
- Đường huyện 30 (ĐH 30): Tên cũ là tuyến Cầu Tám Lương - Trà Cú. Điểm đầu từ Cầu Tám Lương (xã Mỹ Tú) đến điểm cuối tại Trà Cú (Long Tân). Chiều dài tuyến: 13,5 km.
- Đường huyện 31 (ĐH 31): Tên cũ là tuyến TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Thuận Hưng. Điểm đầu từ Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa đến điểm cuối tại UBND xã Thuận Hưng. Chiều dài tuyến: 10,25 km.
- Đường huyện 32 (ĐH 32): Tên cũ là tuyến Thiện Mỹ - Long Hưng. Điểm đầu từ UBND xã Thiện Mỹ (Tỉnh lộ 4) đến điểm cuối tại UBND xã Long Hưng. Chiều dài tuyến: 10 km.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2001/NQ-HĐNDT.6 | Sóc Trăng, ngày 06 tháng 7 năm 2001 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ khoản 4, Điều 5 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 03/7/1996;
- Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP , ngày 26/11/1999 của Chính phủ về việc tổ chức quản lý đường bộ;
- Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP , ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 12/2001/TT.UBNDT, ngày 26 tháng 6 năm 2001 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Qua báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa, Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình về đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, gồm những nội dung chính như sau:
1. Mục đích, ý nghĩa đặt tên đường:
Hiện nay, 34 tuyến đường huyện (với chiều dài 504,7 km, chỉ có 5 tuyến đã có tên từ lâu theo cách gọi quen thuộc của người dân địa phương như Hương lộ 1, Hương lộ 2 của huyện Kế Sách, Lộ 111, Lộ 113 của huyện Vĩnh Châu và Hương lộ 17 của huyện Thạnh Trị. Các tuyến còn lại chưa có tên gọi, gây khó khăn trong công tác quản lý, đầu tư nâng cấp, sửa chữa thường xuyên, cắm móc chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ và định hướng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch chung trên toàn tỉnh.
2. Nội dung đặt tên đường huyện:
Căn cứ quy định tại mục III, Điều 8, Chương III Nghị định số 167/1999/NĐ-CP , ngày 26/11/1999 của Chính phủ về việc tổ chức quản lý đường bộ, đặt tên chung là đường huyện (kí hiệu là ĐH). Tên cụ thể của từng tuyến được lấy theo thứ tự số học từ 1 đến 32 đi kèm theo sau tên chung (đường huyên) và lấy theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ phía Bắc là huyện Kế Sách đến Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Mỹ Tú. Riêng 5 tuyến đường đã có tên thường gọi thì chỉ sửa theo tên chung là đường huyện và giữ nguyên tên cụ thể, gồm Hương lộ 1 (đặt là Đường huyện 1), Hương lộ 2 (đặt là Đường huyện 2) của huyện Kế Sách, Lộ 111 (đặt là Đường huyện 111), Lộ 113 (đặt là Đường huyện 113) của huyện Vĩnh Châu và Hương lộ 17 (đặt là Đường huyện 17) của huyện Thạnh Trị.
(Kèm theo bảng chi tiết nội dung đặ tên đường của từng huyện).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định đặt tên đường huyện theo nguyên tắc trên, bao gồm cả việc đặt tên đường mới mở, đường được nâng cấp lên thành đường huyện sau này và chỉ đạo Sở Giao thông Vận tải phối hợp với UBND các huyện tổ chức thông báo rộng rãi cho các cấp, các ngành và nhân dân địa phương biết, đồng thời tổ chức cắm móc chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ và tổ chức quản lý theo quy định nhà nước hiện hành.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này đồng thời phối hợp với các ngành, các cấp ra sức tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thông hiểu và thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VI, kỳ họp thứ 5 nhất trí thông qua ngày 04/7/2001.
|
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG |
BẢNG CHI TIẾT NỘI DUNG ĐẶT TÊN ĐƯỜNG HUYỆN THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2001/NQ-HĐNDT.6 ngày 06/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| STT | HUYỆN | TÊN ĐƯỜNG CŨ | TÊN ĐƯỜNG MỚI | KÍ HIỆU | ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | DÀI | GHI CHÚ |
| 1 | KẾ SÁCH | Hương lộ I (Kế Sách-An Lạc Thôn) | Đường huyện 01 | ĐH 01 | Cầu Kế Sách | Cái Côn | 9 | Tổng cộng 72 km |
| 2 | Hương lộ II (Kế Sách-Ba Rinh | Đường huyện 02 | ĐH 02 | Cầu An Định | Chợ Mang Cá | 16 | ||
| 3 | Đại Hải - Thới An Hội - An Lạc Tây | Đường huyện 03 | ĐH 03 | Chợ Mang Cá | Giáp Sông Hậu | 16,5 | ||
| 4 | An Lạc Thôn - Đại Hải | Đường huyện 04 | ĐH 04 | Giáp Quốc lộ 1A- | Chợ Cái Côn | 21,5 | ||
| 5 | Kế Sách - An Mỹ | Đường huyện 05 | ĐH 05 | Cầu An Mỹ | Cầu Trà Kha | 9 | ||
| 6 | LONG PHÚ | Tân Thạnh - Long Đức | Đường huyện 06 | ĐH 06 | Đập Cái Xe | Giáp Sông Hậu (Long Đức) | 17 | Tổng cộng 77,7 km |
| 7 | An Thạnh I - An Thạnh III | Đường huyện 07 | ĐH 07 | Rạch Kinh Đào | Nông Trường 30/4 | 34 | ||
| 8 | Tú Điềm - Kinh Ba | Đường huyện 08 | ĐH 08 | Cầu Tú Điềm | Kinh Ba | 4,7 | ||
| 9 | TT Long Phú - Mỏ Ó | Đường huyện 09 | ĐH 09 | Cầu Băng Long | Mỏ Ó (Trung Bình) | 22 | ||
| 10 | VĨNH CHÂU | Lộ 111 | Đường huyện 111 | ĐH 111 | Giáp Tỉnh lộ 11 | Huỳnh Kỳ (Vĩnh Hải) | 25 | Tổng cộng 97 km |
| 11 | Lộ 113 | Đường huyện 113 | ĐH 113 | Cầu ngang | Huỳnh Kỳ | 25 | ||
| 12 | Lộ Giồng Chát (Giồng Nhản) | Đường huyện 10 | ĐH 10 | Chùa Mới | Rạch Bạc Liêu (Lai Hòa) | 25 | ||
| 13 | Lộ Hòa Đông | Đường huyện 11 | ĐH 11 | Giáp Tỉnh lộ 11 | Giáp Đê biển | 12 | ||
| 14 | Vĩnh Tiến-Vĩnh Hiệp | Đường huyện 12 | ĐH 12 | Giáp Liên tỉnh lộ 38 (TT Vĩnh Châu) | Vĩnh Hiệp | 10 | ||
| 15 | MỸ XUYÊN | An Hòa - Thạnh Thới An | Đường huyện 13 | ĐH 13 | Cầu An Hòa (Thạnh Thới An) | Cầu Thạnh Thới An | 4 | Tổng cộng 96 km |
| 16 | TT Mỹ Xuyên - Ngọc Tố - Hòa Tú 2 | Đường huyện 14 | ĐH 14 | Ngã ba Mỹ Xuyên (TT Mỹ Xuyên) | Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2) | 27,4 | ||
| 17 | Ngọc Đông-Hòa Tú 1 | Đường huyện 15 | ĐH 15 | Ngã ba Hòa Thượng (Ngọc Đông) | Ngã ba Hòa Phuông (Hòa Tú 1) | 11,5 | ||
| 18 | Hòa Tú 2 - Khu IV Thạnh Phú | Đường huyện 16 | ĐH 16 | Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2) | Khu IV Thạnh Phú | 14,8 | ||
| 19 | Gia Hòa 1 - Gia Hòa 2 | Đường huyện 18 | ĐH 18 | Ngã ba Tam Hòa (Gia Hòa 1) | Ngã tư Bình Hòa (Gia Hòa 2) | 7,8 | ||
| 20 | Hòa Tú 2 - Thạnh Hòa - Bình Hòa - Gia Hòa 2 | Đường huyện 19 | ĐH 19 | Cầu Dương Kiển (Hòa Tú 2) | Đầu đê Thạnh Hòa (Gia Hòa 2) | 21,7 | ||
| 21 | Gia Hòa 2 - Thạnh Qưới | Đường huyện 20 | ĐH 20 | Đầu đê Thạnh Hòa (Gia Hòa 2) | Cầu Đào Viên (Thạnh Qưới) | 8,8 | ||
| 22 | THẠNH TRỊ | (Hương lộ 17) Liên xã lộ 19/5 | Đường huyện 17 | ĐH 17 | Giáp Quốc lộ 1A (Phú Lộc) | Cầu Mỹ Qưới | 20 | Tổng cộng 51,4 km |
| 23 | Nhu Gia - Lâm Tân | Đường huyện 21 | ĐH 21 | Giáp Đường huyện 17 | Chợ Lâm Tân | 7,1 | ||
| 24 | Xẻo Tra - Tuân Tức | Đường huyện 22 | ĐH 22 | Giáp Quốc lộ 1A | UBND xã Tuân Tức | 5,7 | ||
| 25 | Long Tân - Vĩnh Biên | Đường huyện 23 | ĐH 23 | Trà Cú (Long Tân) | Cống Sáu Hỷ | 16,3 | ||
| 26 | Ngã Năm-Vĩnh Qưới | Đường huyện 24 | ĐH 24 | Giáp LTL 42 (Nghĩa trang Ngã Năm) | Vĩnh Qưới | 5 | ||
| 27 | MỸ TÚ | Thạnh Phú - Mỹ Phước - Long Tân | Đường huyện 25 | ĐH 25 | Giáp Quốc lộ 1A | Trà Cú (Long Tân) | 27 | Tổng cộng 107,9 km |
| 28 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Long Tân | Đường huyện 26 | ĐH 26 | UBND huyện Mỹ Tú | Trà Cú (Long Tân) | 25.5 | ||
| 29 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa-Mỹ Tú | Đường huyện 27 | ĐH 27 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa | Xã Mỹ Tú | 7 | ||
| 30 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Cống Mỹ Phước | Đường huyện 28 | ĐH 28 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa | Cống Mỹ Phước | 8 | ||
| 31 | Cầu Trắng - Đại Tâm | Đường huyện 29 | ĐH 29 | Giáp Tỉnh lộ 13 | Giáp Quốc lộ 1A | 6,65 | ||
| 32 | Cầu Tám Lương - Trà Cú | Đường huyện 30 | ĐH 30 | Cầu Tám Lương - xã Mỹ Tú | Trà Cú (Long Tân) | 13,5 | ||
| 33 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa - Thuận Hưng | Đường huyện 31 | ĐH 31 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa | UBND xã Thuận Hưng | 10,25 | ||
| 34 | Thiện Mỹ - Long Hưng | Đường huyện 32 | ĐH 32 | UBND xã Thiện Mỹ (Tỉnh lộ 4) | UBND xã Long Hưng | 10 |
TỔNG CỘNG 504,7 KM
- 1Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 2Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2013 bãi bỏ Nghị quyết 11/2001/NQ.HĐNDT.6 về việc đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn huyện Thới Bình, Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 6463/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên đường mới trên địa bàn Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2014 về đặt tên đường, tên phố trên địa bàn thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở mỗi cấp năm 1996
- 3Nghị định 167/1999/NĐ-CP về việc tổ chức quản lý đường bộ
- 4Nghị định 172/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
- 5Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn huyện Thới Bình, Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 6463/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên đường mới trên địa bàn Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2014 về đặt tên đường, tên phố trên địa bàn thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Nghị quyết 11/2001/NQ-HĐNDT.6 về đặt tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 11/2001/NQ-HĐNDT.6
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/07/2001
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Thạch Tịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2001
- Ngày hết hiệu lực: 10/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
