Nghị quyết số 108/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII thông qua tại Kỳ họp thứ Hai mươi bốn ngày 11 tháng 12 năm 2024. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 nhằm điều chỉnh các quy định về mức thù lao hằng tháng và mức khoán kinh phí hỗ trợ chi trả thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách (đã nghỉ hưu) tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Thông tin thuộc tính văn bản:- Số hiệu: 108/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Ngày có hiệu lực: 21/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành
- Văn bản bị sửa đổi: Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023
Nghị quyết quy định cụ thể các chức danh lãnh đạo chuyên trách là người đã nghỉ hưu tại các cấp hội bao gồm:
- Đối với hội hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh: Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc và các chức danh tương đương; Phó Chủ tịch chuyên trách, Phó Trưởng ban chuyên trách, Phó Giám đốc chuyên trách và các chức danh tương đương khác.
- Đối với hội hoạt động trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố: Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương; Phó Chủ tịch chuyên trách, Phó Trưởng ban chuyên trách và chức danh tương đương khác.
- Đối với hội hoạt động trong phạm vi xã, phường, thị trấn: Chủ tịch, Trưởng ban và các chức danh tương đương khác.
Mức thù lao hằng tháng đối với người đứng đầu hội (Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc và chức danh tương đương) được xác định dựa trên hệ số so với mức lương cơ sở hiện hành, cụ thể như sau:
- Hội cấp tỉnh: Mức thù lao bằng 4,0 lần so với mức lương cơ sở.
- Hội cấp huyện: Mức thù lao bằng 2,5 lần so với mức lương cơ sở.
- Hội cấp xã: Mức thù lao bằng 1,25 lần so với mức lương cơ sở.
- Mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hằng tháng đối với các chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại hội cấp huyện bằng 2,0 lần so với mức lương cơ sở.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu hội cấp huyện chỉ có Chủ tịch hoặc Trưởng ban hoặc chức danh tương đương khác mà không có chức danh lãnh đạo chuyên trách khác thì không thực hiện khoán kinh phí hỗ trợ này.
- Thay thế cụm từ: Thay thế cụm từ “hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao” bằng cụm từ “hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” tại tên gọi và các điều khoản liên quan nhằm thống nhất với các quy định pháp luật hiện hành.
- Bãi bỏ quy định: Bãi bỏ hoàn toàn điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 108/2024/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 72/2023/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2023 CỦA HĐND TỈNH GIA LAI QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH ĐỨNG ĐẦU HỘI, MỨC KHOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐỂ HỘI CHI TRẢ THÙ LAO HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH CÒN LẠI (ĐÃ NGHỈ HƯU) TẠI CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC GIAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét Tờ trình số 2737/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai dự thảo Nghị quyết sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 301/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:
“a) Người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội, gồm:
- Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc và chức danh tương đương khác; Phó Chủ tịch chuyên trách, Phó Trưởng ban chuyên trách, Phó Giám đốc chuyên trách và chức danh tương đương khác đối với hội hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh.
- Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác; Phó Chủ tịch chuyên trách, Phó Trưởng ban chuyên trách và chức danh tương đương khác đối với hội hoạt động trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố.
- Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác đối với hội hoạt động trong phạm vi xã, phường, thị trấn”.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Mức thù lao hằng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội tại các hội, cụ thể như sau:
a) Đối với hội cấp tỉnh: Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc và chức danh tương đương khác bằng 4,0 lần so với mức lương cơ sở;
b) Đối với hội cấp huyện: Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác bằng 2,5 lần so với mức lương cơ sở;
c) Đối với hội cấp xã: Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác bằng 1,25 lần so với mức lương cơ sở.
3. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 2 như sau:
“b) Đối với hội cấp huyện: Bằng 2,0 lần so với mức lương cơ sở. Trường hợp hội chỉ có Chủ tịch hoặc Trưởng ban hoặc chức danh tương đương khác, không có chức danh lãnh đạo chuyên trách khác thì không khoán kinh phí hỗ trợ”.
Điều 2. Thay thế cụm từ, bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND
1. Thay thế cụm từ “hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao” bằng cụm từ “hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” tại tên gọi, khoản 1 Điều 1.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 1.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, Kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn của tỉnh Hòa Bình
- 1Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn của tỉnh Hòa Bình
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Nghị quyết 108/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 108/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
