Nghị quyết 106/NQ-HĐND năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chính sách tài khóa, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch tài chính 05 năm (2021-2025)
Kế hoạch hướng tới việc huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính của Nhà nước và xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Bảo đảm kinh tế tăng trưởng bền vững, cơ cấu lại ngân sách nhà nước và nợ công nhằm bảo đảm an toàn, bền vững.
- Đẩy mạnh đổi mới khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực sự nghiệp công lập.
- Thực hiện tăng thu ngân sách vững chắc, quản lý thu - chi chặt chẽ, hiệu quả, chống lãng phí và ưu tiên nguồn lực cho chi đầu tư phát triển.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia phát triển sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu bền vững.
- Quản lý chặt chẽ và từng bước giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính gắn liền với cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử và tinh giản biên chế.
Mục tiêu cụ thể về thu, chi ngân sách và cải cách tổ chức
Nghị quyết xác định các chỉ tiêu tài chính định lượng cụ thể cho giai đoạn 2021-2025 như sau:
- Về thu ngân sách nhà nước: Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 96.162 tỷ đồng. Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước bình quân cả giai đoạn đạt 3,1%/năm. Tỷ trọng thu nội địa bình quân chiếm khoảng 70% tổng thu ngân sách nhà nước, trong đó tốc độ tăng thu nội địa (không bao gồm tiền sử dụng đất) đạt bình quân 6%/năm.
- Về chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn đạt 80.804 tỷ đồng, được cơ cấu cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 18.929 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ bình quân 23,4% tổng chi ngân sách địa phương (nếu loại trừ chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung thì tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương là 18,6%).
- Chi thường xuyên: Đạt 46.621 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ bình quân 57,7% tổng chi ngân sách địa phương.
- Chi trả nợ lãi: Đạt 12 tỷ đồng đối với các khoản do chính quyền địa phương vay.
- Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương: Đạt 12.127 tỷ đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: Ở mức âm 220,9 tỷ đồng, trong đó trả nợ gốc tiền vay là 111,37 tỷ đồng và vay từ nguồn vay lại nguồn Chính phủ vay nước ngoài là 332,27 tỷ đồng.
- Sắp xếp doanh nghiệp nhà nước: Hoàn thành việc sắp xếp, thoái vốn tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ hoặc tham gia góp vốn trước năm 2025, dự kiến thu vào ngân sách nhà nước khoảng 32 tỷ đồng.
- Đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập: Đến năm 2025, giảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021; phấn đấu đạt tỷ lệ 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Định hướng phát triển tài chính giai đoạn 2021-2025
Tỉnh Ninh Bình tập trung thực hiện các định hướng lớn đối với công tác thu, chi ngân sách:
- Về thu ngân sách: Đảm bảo tỷ trọng thu nội địa không thấp hơn mục tiêu đề ra, đặc biệt chú trọng các khoản thu từ thuế, phí. Triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu thuế và giảm mạnh nợ đọng thuế.
- Về chi ngân sách: Ưu tiên dành nguồn lực cho chi đầu tư phát triển từ các nguồn tăng thu thực hiện so với dự toán, nguồn dự phòng ngân sách và nguồn ngân sách trung ương bổ sung, phấn đấu nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển đạt bình quân khoảng 25-26% tổng chi ngân sách địa phương. Đảm bảo đầy đủ nguồn lực cho chi thường xuyên, chi cho con người, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và thực hiện chính sách tiền lương mới. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ phải đảm bảo tối thiểu bằng mức trung ương giao.
Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành thắng lợi kế hoạch tài chính đề ra, Nghị quyết xác định 9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm:
- Cải thiện môi trường đầu tư: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, trọng tâm là thuế và hải quan.
- Tăng cường quản lý thu ngân sách: Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế; hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách; cơ quan Thuế và Hải quan tăng cường rà soát, nắm chắc nguồn thu, quyết liệt chống thất thu, chuyển giá, buôn lậu, trốn thuế và xử lý thu hồi nợ đọng thuế.
- Quản lý chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm: Chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; tăng cường quản lý đầu tư công gắn với kiểm soát nợ công; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên chi thường xuyên để tránh lãng phí.
- Đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập: Đẩy nhanh lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công tiến tới tính đủ chi phí nhằm nâng cao tính tự chủ của các đơn vị, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế.
- Nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước: Đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại.
- Kiểm soát chặt chẽ nợ chính quyền địa phương: Giám sát tổng mức vay và trả nợ của ngân sách tỉnh, bố trí nguồn trả nợ đầy đủ, đúng hạn; không phát sinh khoản vay mới khi dư nợ vượt quá hạn mức quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính: Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm; đổi mới công tác thanh tra theo hướng tập trung vào các chuyên đề, các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, vi phạm; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật tài chính.
- Hiện đại hóa công tác quản lý tài chính: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính của tỉnh nhằm tăng cường tính minh bạch thông tin tài chính ngân sách.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quyết định Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính của Nhà nước và xã hội phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, bảo đảm kinh tế tăng trưởng bền vững, huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nợ công đảm bảo an toàn, bền vững. Đẩy mạnh đổi mới khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực sự nghiệp công. Phấn đấu thực hiện tăng thu ngân sách vững chắc, thực hiện quản lý thu - chi ngân sách chặt chẽ, hiệu quả, chống lãng phí, ưu tiên cho chi đầu tư phát triển. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy đầu tư, khuyến khích từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanh tạo giá trị tăng thêm và tạo các nguồn thu bền vững. Chú trọng hiệu quả sử dụng các nguồn vốn. Quản lý và từng bước giải quyết nợ xây dựng cơ bản. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đôi với đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử gắn với việc sắp xếp tổ chức lại bộ máy tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2021-2025 là 96.162 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thu ngân sách nhà nước bình quân giai đoạn là 3,1%/năm. Tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 70% tổng thu ngân sách nhà nước, tốc độ tăng thu nội địa (không bao gồm tiền sử dụng đất) bình quân giai đoạn là 6%/năm.
b) Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tích cực. Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn 2021-2025 là 80.804 tỷ đồng, trong đó:
Chi đầu tư phát triển là 18.929 tỷ đồng, tỷ lệ bình quân là 23,4% so với tổng chi ngân sách địa phương, trong đó nếu loại trừ yếu tố chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung thì tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương là 18,6% so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương.
Chi thường xuyên là 46.621 tỷ đồng, tỷ lệ bình quân là 57,7% so với tổng chi ngân sách địa phương.
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay là 12 tỷ đồng
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương là 12.127 tỷ đồng.
c) Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 là - 220,9 tỷ đồng, trong đó:
Trả nợ gốc tiền vay là 111,37 tỷ đồng;
Vay từ nguồn vay lại nguồn Chính phủ vay nước ngoài là 332,27 tỷ đồng.
d) Đến năm 2025 hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, thực hiện thoái vốn xong tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ, tham gia góp vốn; thu vào ngân sách nhà nước khoảng 32 tỷ đồng.
e) Đến năm 2025, tiếp tục giảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021; phấn đấu có 20% đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính.
(Chi tiết theo biểu đính kèm)
3. Định hướng
a) Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Bảo đảm tỷ trọng thu nội địa không thấp hơn mục tiêu đề ra. Tăng tỷ trọng thu nội địa, đặc biệt là thu từ thuế, phí. Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu thuế, giảm mạnh nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước.
b) Về chi ngân sách địa phương
Trong quá trình tổ chức thực hiện và điều hành ngân sách hằng năm, ưu tiên dành nguồn lực chi đầu tư phát triển từ các nguồn tăng thu thực hiện/dự toán, nguồn dự phòng ngân sách, nguồn ngân sách trung ương bổ sung, phấn đấu tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển chiếm bình quân khoảng 25-26% tổng chi ngân sách địa phương. Đảm bảo chi thường xuyên, chi cho con người, an sinh xã hội, chi cho quốc phòng, an ninh, các chính sách do địa phương ban hành và trung ương ban hành địa phương đảm bảo nguồn, thực hiện chính sách tiền lương cùng với việc thúc đẩy mạnh mẽ cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công, tinh giản biên chế và tiết kiệm chi thường xuyên. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp khoa học công nghệ đảm bảo tối thiểu bằng số trung ương giao.
Căn cứ tình hình thực tế, mức điều chỉnh cụ thể sẽ được Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy đầu tư; khuyến khích từ các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, trọng tâm là lĩnh vực thuế, hải quan, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
b) Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước hàng năm; hạn chế tối đa việc đề xuất, ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách; quyết tâm thu đạt và vượt kế hoạch đề ra. Cơ quan Thuế, Hải quan tập trung thực hiện rà soát, nắm chắc địa bàn, dữ liệu cơ sở sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế và nguồn thu được giao quản lý; chủ động đề ra các giải pháp và triển khai quyết liệt, liên tục; tăng cường quản lý thu, quyết liệt chống thất thu, chống chuyển giá, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế; xử lý thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế theo chỉ tiêu trung ương giao. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế; kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế giá trị gia tăng.
c) Quản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước theo hướng chủ động, chặt chẽ, đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; tăng cường quản lý đầu tư công gắn với kiểm soát nợ công và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cân đối vốn tập trung, có trọng điểm, trong đó ưu tiên thanh toán nợ xây dựng cơ bản. Đối với chi thường xuyên, chủ động sắp xếp lại thứ tự ưu tiên. Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi ngân sách, tránh lãng phí.
d) Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các cơ chế, chính sách liên quan đến việc đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là đẩy nhanh lộ trình thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công tiến tới tính đủ chi phí, góp phần nâng cao tính tự chủ của các đơn vị; tạo điều kiện để cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương, đồng thời đẩy mạnh việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy.
e) Đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn; nâng cao hiệu quả hoạt động, sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước.
g) Kiểm soát chặt chẽ tổng mức vay và trợ nợ của ngân sách tỉnh, bố trí nguồn đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Không phát sinh các khoản vay mới khi tỷ lệ mức dư nợ vượt quá hạn mức dư nợ vay tối đa theo quy định.
h) Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành tài chính; thực hiện phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm. Đổi mới công tác thanh tra theo hướng tăng cường thanh tra theo chuyên đề, giảm thanh tra vụ việc, chú trọng thực hiện tốt công tác phát hiện, chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm túc các vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi cơ chế, chính sách, những sơ hở bất cập trong công tác quản lý để hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Hoạt động thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, vi phạm, tham nhũng.
i) Thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài chính thông qua đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính của tỉnh, thúc đẩy và tăng cường tính minh bạch các thông tin tài chính ngân sách theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
BIỂU KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Kế hoạch giai đoạn 2016-2020 | Thực hiện giai đoạn 2016-2020 | Kế hoạch giai đoạn 2021-2025 | |||||
| Tổng giai đoạn | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Ước thực hiện năm 2020 | ||||
| A | TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
| 273.300.000 | 43.700.000 | 48.000.000 | 55.200.000 | 61.600.000 | 64.800.000 |
|
| B | TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN | 31.634.000 | 64.895.813 | 7.227.798 | 9.120.036 | 12.815.867 | 16.632.112 | 19.100.000 | 96.162.200 |
|
| Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) | 11,4% | 27,8% |
| 26,2% | 40,5% | 29,8% | 14,8% | 3.1% |
|
| Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) | 18,5% | 23,7% | 16,5% | 19,0% | 23,2% | 27,0% | 29,5% | 19,9% |
|
| Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) | 16,7% | 18,7% | 13,1% | 15,5% | 18,1% | 21,0% | 23,1% | 19,0% |
| I | Thu nội địa | 23.849.000 | 47.352.592 | 5.455.403 | 6.452.720 | 9.034.672 | 12.509.797 | 13.900.000 | 66.895.200 |
|
| Tốc độ tăng thu (%) | 13,4% | 27,0% |
| 18,3% | 40,0% | 38,5% | 11,1% | 5,5% |
|
| Tốc độ tăng thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất (%) | 16,7% | 25,6% |
| 20,1% | 30,5% | 41,7% | 10,3% | 6,0% |
|
| Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) | 69,0% | 72,9% | 75,5% | 70,8% | 70,5% | 75,2% | 72,8% | 70% |
|
| Trong đó: Thu tiền sử dụng đất | 3.206.000 | 13.590.098 | 1.454.334 | 1.647.783 | 2.764.642 | 3.623.339 | 4.100.000 | 5.000.000 |
|
| Thu xổ số kiến thiết | 189.400 | 215.147 | 34.794 | 39.668 | 46.182 | 48.003 | 46.500 | 250.000 |
| II | Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu | 7.785.000 | 17.543.221 | 1.772.395 | 2.667.316 | 3.781.195 | 4.122.315 | 5.200.000 | 29.267.000 |
|
| Tốc độ tăng thu (%) | 105,3% | 31,9% |
| 50,5% | 41,8% | 9,0% | 26,1% | -1,5% |
|
| Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) | 24,6% | 27,1% | 24,5% | 29,2% | 29,5% | 24,8% | 27,2% | 30,4% |
| C | TỔNG THU NSĐP | 36.959.301 | 65.409.931 | 8.666.142 | 10.471.008 | 13.040.180 | 15.510.498 | 17.722.103 | 80.583.070 |
|
| Tốc độ thu NSĐP (%) |
| 19,6% |
| 20,8% | 24,5% | 18,9% | 14,3% | 4,0% |
|
| Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) | 21,6% | 23,6% | 19,8% | 21,8% | 23,6% | 25,2% | 27,3% | 17,0% |
| I | Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp | 24.272.700 | 45.797.729 | 5.336.523 | 6.117.373 | 8.647.026 | 12.078.348 | 13.618.459 | 65.181.031 |
|
| Tốc độ tăng (%) |
| 27,1% |
| 14,6% | 41,4% | 39,7% | 12,8% | 5,6% |
|
| Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) | 65,7% | 68,2% | 61,6% | 58,4% | 66,3% | 77,9% | 76,8% | 80,9% |
| II | Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | 12.686.601 | 19.612.202 | 3.329.619 | 4.353.635 | 4.393.154 | 3.432.150 | 4.103.644 | 15.402.039 |
|
| Tốc độ tăng (%) |
| 7,3% |
| 30,8% | 0,9% | -21,9% | 19,6% | -0,6% |
|
| Tỷ trọng trong thu NSĐP (%) | 34,3% | 31,8% | 38,4% | 41,6% | 33,7% | 22,1% | 23,2% | 19,1% |
| - | Thu bổ sung cân đối ngân sách |
| 11.290.941 | 1.893.793 | 2.314.537 | 2.314.537 | 2.360.537 | 2.407.537 | 7.207.537 |
| - | Thu bổ sung có mục tiêu |
| 8.321.261 | 1.435.826 | 2.039.098 | 2.078.617 | 1.071.613 | 1.696.107 | 8.194.502 |
| D | TỔNG CHI NSĐP | 36.251.056 | 63.897.947 | 8.692.397 | 9.937.463 | 12.199.477 | 15.378.630 | 17.689.980 | 80.803.966 |
|
| Tốc độ tăng chi NSĐP (%) |
| 19,5% |
| 14,3% | 22,8% | 26,1% | 15,0% | 3,9% |
|
| Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%) | 21,2% | 23,4% | 19,9% | 20,7% | 22,1% | 25,0% | 27,3% | 17,0% |
| I | Chi đầu tư phát triển | 6.389.051 | 25.588.021 | 2.858.773 | 4.093.442 | 5.179.058 | 6.219.676 | 7.237.072 | 18.928.959 |
|
| Tốc độ tăng (%) |
| 19,9% |
| 43,2% |
| 20,1% | 16,4% | 3,5% |
|
| Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) | 15,7% | 39,6% | 32,9% | 41,2% | 42,5% | 40,4% | 40,9% | 23,4% |
| II | Chi thường xuyên | 27.677.104 | 29.398.696 | 4.741.022 | 5.074.076 | 5.647.263 | 6.296.679 | 7.639.656 | 46.621.515 |
|
| Tốc độ tăng (%) |
| 12,8% |
| 7,0% | 11,3% | 11,5% | 21,3% | 7,8% |
|
| Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) | 76,3% | 47,2% | 54,5% | 51,1% | 46,3% | 40,9% | 43,2% | 57,7% |
| III | Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 5.298 | 581.194 | 581.030 | - | - | 64 | 100 | 12.034 |
|
| Tốc độ tăng (%) |
| 0,0% |
|
|
|
|
| -1,9% |
|
| Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) | 0,01% | 1,3% | 6,7% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | 0,01% |
| IV | Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương | 1.351.900 | 8.325.036 | 510.572 | 768.945 | 1.372.156 | 2.861.211 | 2.812.152 | 12.127.159 |
| E | BỘI CHI/BỘI THU NSĐP | 312.890 | 291.828 |
| 30.164 | 159.197 | 70.344 | 32.123 | (220.896) |
| G | TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP |
|
|
|
|
|
|
| - |
| I | Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP | 4.067.700 | 12.439.574 | 301.212 | 1.835.212 | 2.594.108 | 3.623.504 | 4.085.538 | 19.554.309 |
| II | Mức dư nợ đầu kỳ (năm) | 1.614.178 | 2.123.445 | 678.935 | 480.935 | 450.771 | 291.574 | 221.230 | 1.561.647 |
|
| Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) | 39,7% | 17,1% | 225,4% | 26,2% | 17,4% | 8,0% | 5,4% | 7,9% |
|
| Tỷ lệ dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) | 0,9% | 0,8% | 1,6% | 1,0% | 0,8% | 0,5% | 0,3% | 0,4% |
| III | Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) | 631.656 | 739.856 | 378.000 | 30.164 | 183.328 | 94.164 | 54.200 | 111.377 |
| - | Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
|
|
| - |
| - | Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp | 631.656 | 739.856 | 378.000 | 30.164 | 183.328 | 94.164 | 54.200 | 111.377 |
| IV | Tổng mức vay trong kỳ (năm) | 318.766 | 250.028 | 180.000 | - | 24.131 | 23.820 | 22.077 | 332.273 |
| - | Vay để bù đắp bội chi | 318.766 | 70.028 |
|
| 24.131 | 23.820 | 22.077 | 332.273 |
| - | Vay để trả nợ gốc |
| 180.000 | 180.000 | - | - | - | - | - |
| V | Mức dư nợ cuối kỳ (năm) | 1.301.288 | 1.633.617 | 480.935 | 450.771 | 291.574 | 221.230 | 189.107 | 1.782.543 |
|
| Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP | 32,0% | 13,1% | 159,7% | 24,6% | 11,2% | 6,1% | 4,6% | 9,1% |
|
| Tỷ lệ dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) | 0,8% | 0,6% | 1,1% | 0,9% | 0,5% | 0,4%, | 0,3% | 0,4% |
- 1Kế hoạch 2708/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 1035/NQ-UBTVQH15 về lĩnh vực tài chính và lĩnh vực ngoại giao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Kế hoạch 180/KH-UBND năm 2024 phát triển và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, Kế hoạch tài chính 3 năm 2025-2027, Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2026-2030 lĩnh vực giáo dục do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2024 xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 4Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5Kế hoạch 2708/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 1035/NQ-UBTVQH15 về lĩnh vực tài chính và lĩnh vực ngoại giao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Kế hoạch 180/KH-UBND năm 2024 phát triển và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, Kế hoạch tài chính 3 năm 2025-2027, Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2026-2030 lĩnh vực giáo dục do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 7Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2024 xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Nghị quyết 106/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 106/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Hồng Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
