Nghị quyết số 105/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2021. Văn bản này thay thế cho Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 19/8/2016, nhằm ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là bước đi chiến lược nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và thu hút các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết 105/2021/NQ-HĐND:
- Quy định chung và tổ chức thực hiện
- Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Nghị quyết là Quy định chi tiết về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư áp dụng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức thực hiện Nghị quyết, xây dựng định hướng thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025. Thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ ở mức trần cao nhất theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tối đa cho nhà đầu tư trong suốt quá trình triển khai dự án.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và khấu hao tài sản
- Cam kết của tỉnh: Đối với các hình thức ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư, tỉnh Quảng Trị cam kết áp dụng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật hiện hành cho các nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
- Các lĩnh vực ưu đãi: Bao gồm ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và áp dụng chế độ khấu hao tài sản cố định nhanh, có lợi nhất cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Chính sách này áp dụng đối với các dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp và ngoài các khu chức năng thuộc khu kinh tế:
- Hỗ trợ hạ tầng giao thông: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông kết nối trong và ngoài hàng rào dự án với mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng.
- Hỗ trợ cấp điện, cấp thoát nước: Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng trạm biến áp, đường dây dẫn điện, hệ thống cấp thoát nước phục vụ dự án với mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng cho toàn bộ các hạng mục này.
- Phương thức và thời điểm hỗ trợ: Nhà đầu tư chủ động tự bỏ vốn để xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật nêu trên. Sau khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động, căn cứ vào hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt cùng khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu, thanh quyết toán, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét hỗ trợ kinh phí.
- Hỗ trợ về đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực
- Điều kiện để được nhận hỗ trợ:
- Người lao động được hỗ trợ phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Trị, chưa qua đào tạo hoặc có chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu của dự án, cần phải đào tạo hoặc đào tạo lại.
- Có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc tại đơn vị từ đủ 03 tháng trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Đơn vị sử dụng lao động phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH cho người lao động (có xác nhận từ cơ quan BHXH).
- Dự án đầu tư phải sử dụng từ 50 lao động thường xuyên trở lên; hoặc từ 30 lao động nữ trở lên; hoặc sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
- Nhà đầu tư phải lập và gửi hồ sơ đề xuất hỗ trợ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị.
- Mức hỗ trợ cụ thể: Mỗi dự án chỉ được hỗ trợ một lần duy nhất với tổng kinh phí tối đa không quá 100 triệu đồng. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần trong suốt quá trình làm việc tại dự án.
- Đào tạo nghề sơ cấp, dạy nghề dưới 03 tháng: Áp dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh Quảng Trị.
- Đào tạo nghề trình độ trung cấp hoặc lao động công nghệ kỹ thuật cao: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/lao động.
- Đào tạo nghề trình độ cao đẳng: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/lao động.
- Nguồn và thời gian hỗ trợ: Kinh phí được trích từ nguồn ngân sách đào tạo hàng năm của tỉnh, thực hiện thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc các chương trình, dự án đào tạo liên quan. Thời gian áp dụng hỗ trợ là trong giai đoạn xây dựng cơ bản và trong 03 năm đầu tiên kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
- Hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện di dời vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ đúng quy định pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm quyết định di dời/thu hồi đất, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép xây dựng tại vị trí mới, đơn đề nghị hỗ trợ và xác nhận ngừng hoạt động tại vị trí cũ của UBND cấp xã.
- Mức hỗ trợ di dời: Hỗ trợ 30% chi phí thực tế, hợp lý phục vụ công tác tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại máy móc, thiết bị và nhà xưởng; mức hỗ trợ tối đa không quá 200.000.000 đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: Đối với các cơ sở thuộc diện di dời có kế hoạch chuyển đổi ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy hoạch và pháp luật, tỉnh hỗ trợ một lần với mức 200.000 đồng/m2 nhà xưởng, tối đa không quá 100.000.000 đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ phát triển thị trường và cung cấp thông tin
- Hỗ trợ giới thiệu sản phẩm: Miễn phí quảng cáo, giới thiệu hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị (www.quangtri.gov.vn), trang thông tin của các Sở, ban, ngành, địa phương. Đồng thời, hỗ trợ quảng bá trong các ấn phẩm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin và tư vấn pháp lý: Cung cấp miễn phí thông tin về môi trường đầu tư, quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất và tiếp cận quỹ đất. Tư vấn miễn phí các thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp, đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và giải quyết các khó khăn, vướng mắc pháp lý phát sinh.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, du lịch: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến trong và ngoài nước do tỉnh tổ chức hoặc tham gia. Đối với các dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển sản phẩm tham gia hội chợ, triển lãm; mức hỗ trợ tối đa không quá 40.000.000 đồng/doanh nghiệp/năm.
- Nguồn kinh phí và cơ chế thực hiện ưu đãi, hỗ trợ
- Nguồn vốn thực hiện:
- Hàng năm, ngân sách tỉnh Quảng Trị cân đối và bố trí tối thiểu 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng) để thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.
- Huy động thêm các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Cơ chế bố trí và chi trả:
- Đối với các ưu đãi về thuế, đất đai (theo Điều 5): Nhà đầu tư được thực hiện khấu trừ trực tiếp vào số tiền thuế, tiền thuê đất phải nộp hoặc hưởng các khoản miễn, giảm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Đối với các khoản hỗ trợ khác: Áp dụng cơ chế hỗ trợ sau đầu tư. Nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện trước. Sau khi công trình, dự án hoàn thành đi vào hoạt động và được cơ quan chức năng thẩm định, nghiệm thu, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định bố trí vốn và thực hiện chi trả hỗ trợ cho nhà đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/2021/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 30 tháng 8 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/6/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 11/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng định hướng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025 và thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo mức trần của Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn hiện hành; chú trọng thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp/nhà đầu tư; hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, nhằm cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, Khóa VIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2021 có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 19/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị./.
|
| CHỦ TỊCH |
VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số 105/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định các nội dung ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quy định này được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 và Điều 19 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, và không áp dụng đối với các dự án quy định tại Khoản 5, Điều 15, Luật Đầu tư;
b) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ và quy định khác có liên quan;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
1. Nhà đầu tư được bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật và áp dụng đầu tư theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư và Điều 20 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
2. Danh mục dự án thuộc đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở dự án có thang điểm xếp loại cao hơn thì được xem xét ưu tiên hỗ trợ.
3. Việc ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Quy định này được thực hiện sau khi dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt động theo đúng nội dung, tiến độ được phê duyệt tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và văn bản khác có giá trị tương đương.
4. Trường hợp một nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư thuộc đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh thì được ưu tiên xem xét bố trí vốn hỗ trợ đầu tư. Nhà đầu tư lựa chọn 01 dự án trong số các dự án do mình làm chủ đầu tư để đề xuất áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư.
Điều 3. Điều kiện được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
1. Điều kiện được hưởng ưu đãi: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Điều kiện được hỗ trợ đầu tư.
a) Nhà đầu tư có đăng ký nộp thuế tại tỉnh Quảng Trị đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
b) Nhà đầu tư không có vi phạm pháp luật về đầu tư, đất đai, thuế, môi trường và các quy định pháp luật khác trong quá trình thực hiện dự án;
c) Dự án chưa được Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án;
d) Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);
đ) Việc sử dụng đất thực hiện dự án phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai;
e) Dự án không chậm tiến độ hoặc tạm ngừng hoạt động, không vi phạm các quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc các văn bản có giá trị tương đương;
g) Nhà đầu tư, doanh nghiệp không đang trong các tình trạng sau: Phá sản, tạm ngừng hoạt động, mất khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể hoặc đang trong giai đoạn điều tra, truy tố;
h) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất hỗ trợ theo đúng quy định.
Điều 4. Tiêu chí sắp xếp ưu tiên danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư
| STT | Tiêu chí | Mức điểm |
| 1 | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | 1.5 |
| 2 | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn | 1 |
| 3 | Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư | 1 |
| 4 | Tạo việc làm cho 3 lao động trở lên đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo việc làm cho 5 lao động trở lên đối với dự án đầu tư không vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn | 1 |
| 5 | Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư theo quy định (nếu có) | 1 |
| 6 | Ngành, nghề ưu đãi đầu tư | 0.5 |
| 7 | Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư được cấp phép | 0.5 |
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 5. Ưu đãi về thuế, đất đai và khấu hao tài sản
Đối với các hình thức ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư, tỉnh Quảng Trị cam kết thực hiện: Nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp, khu chức năng thuộc khu kinh tế
1. Mức hỗ trợ:
a) Về giao thông: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông trong và ngoài hàng rào dự án nhưng tối đa không quá 03 tỷ đồng;
b) Về cấp điện, cấp thoát nước: Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng trạm biến áp, đường điện, cấp thoát nước nhưng không quá 02 tỷ đồng cho tất cả các hạng mục trên.
2. Thời điểm hỗ trợ: Nhà đầu tư tự bỏ vốn để xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án. Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt và khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu, thanh quyết toán, tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư.
Điều 7. Hỗ trợ về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực
1. Điều kiện áp dụng:
a) Lao động có hộ khẩu thường trú tại Quảng Trị chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng của dự án, cần đào tạo và đào tạo lại;
b) Có hợp đồng lao động và tham gia BHXH, khi có đủ điều kiện sau:
- Người lao động có tên trong danh sách đóng BHXH bắt buộc của đơn vị từ đủ 3 tháng trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin hỗ trợ;
- Đơn vị sử dụng người lao động đã đóng đủ BHXH cho người lao động đến thời điểm người lao động nộp hồ sơ xin hỗ trợ (có xác nhận của cơ quan BHXH).
c) Dự án đầu tư sử dụng từ 50 lao động thường xuyên trở lên; hoặc từ 30 lao động nữ trở lên; hoặc lao động là người dân tộc thiểu số;
d) Nhà đầu tư phải có hồ sơ đề xuất hỗ trợ gửi đến Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để có căn cứ làm thủ tục hỗ trợ.
2. Mức hỗ trợ: Mỗi dự án chỉ được hỗ trợ 01 lần tối đa không quá 100 triệu đồng, mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại dự án sử dụng lao động cùng chuyên ngành đào tạo.
a) Đối với đào tạo nghề sơ cấp, dạy nghề dưới 03 tháng: Thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh;
b) Đối với đào tạo nghề trung cấp hoặc lao động sử dụng công nghệ kỹ thuật cao: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/01 lao động;
c) Đối với đào tạo nghề trình độ cao đẳng: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/01 lao động;
d) Nguồn hỗ trợ được cấp từ nguồn kinh phí đào tạo hàng năm của tỉnh và được hỗ trợ thông qua các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; các chương trình, dự án, hoạt động đào tạo nghề của các đơn vị có liên quan.
3. Thời gian hỗ trợ: Dự án đang trong thời gian xây dựng cơ bản và trong 03 năm đầu kể từ ngày dự án đi vào hoạt động.
Điều 8. Hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước
1. Điều kiện áp dụng:
a) Cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện di dời theo Quyết định của cơ quan nhà nước vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b) Việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về Đất đai và pháp luật khác có liên quan;
c) Nhà đầu tư cung cấp đầy đủ hồ sơ, bao gồm: Quyết định di dời/thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương); Giấy phép xây dựng của dự án đầu tư tại vị trí mới do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đơn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất; Giấy xác nhận của cấp xã về thời gian doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất đã ngừng hoạt động tại vị trí cũ và tổ chức di dời (bản chính).
2. Mức hỗ trợ:
a) Mỗi cơ sở được hỗ trợ 30% chi phí hợp lý phục vụ cho việc tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng tối nhưng đa không quá 200.000.000 đồng/cơ sở;
b) Các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng di dời có kế hoạch thực hiện chuyển đổi ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật sẽ được hỗ trợ một lần để giải quyết những khó khăn. Mức hỗ trợ là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)/m2 nhà xưởng, nhưng không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/cơ sở.
Điều 9. Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin
1. Hỗ trợ về giới thiệu sản phẩm:
a) Hỗ trợ miễn phí trong việc quảng cáo, giới thiệu hình ảnh của doanh nghiệp, sản phẩm trên Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị (www.quangtri.gov.vn) và Trang thông tin điện tử của các Sở, ban ngành, địa phương nếu doanh nghiệp có đề nghị;
b) Được xem xét, hỗ trợ giới thiệu thông tin, hình ảnh về doanh nghiệp và sản phẩm trong các ấn phẩm quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh.
2. Hỗ trợ về cung cấp thông tin, tư vấn về thủ tục đầu tư, kinh doanh:
a) Nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được cung cấp miễn phí thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh, quy hoạch ngành, nghề đầu tư, quy hoạch sử dụng đất; tiếp cận quỹ đất khi nghiên cứu, thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Được hỗ trợ, tư vấn miễn phí về thủ tục thành lập doanh nghiệp; hồ sơ thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh, thủ tục về đất đai, thủ tục về xây dựng, thủ tục về môi trường và các thủ tục hành chính khác khi có nhu cầu;
c) Được hỗ trợ tư vấn miễn phí về pháp lý và giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt động.
3. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch
a) Doanh nghiệp, nhà đầu tư được tạo điều kiện, hỗ trợ tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch do tỉnh tổ chức hoặc tỉnh có đại diện tham dự ở trong và ngoài nước;
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho các nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư khi tham gia các hội nghị, hội chợ, triển lãm để quảng bá, tìm kiếm, mở rộng thị trường. Mức hỗ trợ là 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển sản phẩm nhưng tổng hỗ trợ tối đa không quá 40.000.000 đồng/doanh nghiệp/năm.
Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
1. Kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư được bố trí từ các nguồn sau:
a) Hằng năm, ngân sách tỉnh cân đối bố trí tối thiểu 6.000.000.000 (Sáu tỷ) đồng để thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định này;
b) Nguồn kinh phí tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế bố trí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:
a) Nhà đầu tư được xem xét khấu trừ số tiền thuế, tiền thuê đất phải nộp và các khoản miễn, giảm khác khi được áp dụng chính sách ưu đãi tại Điều 5 Quy định này theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với các trường hợp áp dụng hỗ trợ đầu tư ngoài điểm a khoản 2 Điều này, Nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện dự án; Sau khi dự án đi vào hoạt động và được cơ quan có chức năng xác nhận; Căn cứ hồ sơ đề xuất bố trí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thẩm định, xem xét quyết định việc bố trí vốn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và cách thức thực hiện ưu đãi, hỗ trợ./.
- 1Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030
- 4Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030
- 5Quyết định 18/2022/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định về một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND
- 8Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2023
- 10Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2023
- 4Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Luật đất đai 2013
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Luật Đầu tư 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12Luật Doanh nghiệp 2020
- 13Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030
- 14Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030
- 15Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 16Quyết định 18/2022/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định về một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 18Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 105/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 105/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đăng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
