Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 10/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2025.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 15.
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 04 tháng 7 năm 2024.
- Ngày áp dụng/Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (04/07/2024).
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Hằng.
Nội dung chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2025:
Nghị quyết quy định cụ thể các hình thức và nội dung giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Bình Phước trong năm 2025, bao gồm:
1. Giám sát trực tiếp tại các kỳ họp thường lệ:
- Xem xét, thảo luận các báo cáo công tác định kỳ của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh và Cục Thi hành án dân sự (THADS) tỉnh.
- Xem xét, đánh giá báo cáo của UBND tỉnh về các lĩnh vực trọng yếu: kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội; thu - chi và quyết toán ngân sách nhà nước địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị của cử tri.
- Xem xét các quyết định của UBND tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc nghị quyết của HĐND tỉnh theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
- Thực hiện quyền chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh đối với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh và Cục trưởng Cục THADS tỉnh.
2. Hoạt động giám sát thường xuyên:
- Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật tại địa phương và việc triển khai thực hiện các nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành.
- Giám sát hoạt động thường xuyên của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND, TAND, VKSND và Cục THADS tỉnh.
- Giám sát việc ban hành và thực hiện các quyết định của UBND tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, giám sát kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và việc thực hiện các kiến nghị từ các đoàn giám sát của HĐND tỉnh.
3. Giám sát chuyên đề giữa hai kỳ họp:
HĐND tỉnh tập trung giám sát chuyên đề theo từng lĩnh vực cụ thể như sau:
- Lĩnh vực chung: Tình hình triển khai nghị quyết của HĐND tỉnh; hoạt động của HĐND cấp dưới tại địa phương; việc trả lời kiến nghị của cử tri sau các đợt tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh; kết quả thực hiện kiến nghị sau giám sát của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh trong năm 2024 và 2025.
- Lĩnh vực kinh tế, ngân sách:
- Công tác tái cơ cấu doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý.
- Công tác quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
- Tiến độ triển khai thực hiện một số dự án đầu tư công bị chậm trễ, kéo dài trên địa bàn tỉnh.
- Công tác quản lý nhà nước và việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tình hình thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư công phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.
- Lĩnh vực văn hóa, xã hội:
- Kết quả triển khai công tác phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của HĐND tỉnh về phát triển thanh niên tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2030.
- Tình hình thực hiện Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025" theo Quyết định số 522/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực dân tộc:
- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/11/2022 của HĐND tỉnh.
- Công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Việc phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025).
- Tình hình thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/09/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
- Lĩnh vực pháp chế, nội chính:
- Tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan tư pháp (Công an, VKSND, TAND, THADS) cấp huyện và cấp tỉnh trong 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2025; tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan này trong cả năm 2025.
- Việc triển khai thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trên địa bàn tỉnh.
- Việc thực thi các quy định pháp luật về tạm giữ, tạm giam trên địa bàn tỉnh.
- Việc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) và thực hiện Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
4. Giám sát các đối tượng khác: Khi xét thấy cần thiết, HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở địa phương.
Quy định về tổ chức thực hiện chương trình giám sát:
Để đảm bảo chương trình giám sát năm 2025 được triển khai hiệu quả, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức như sau:
- Thường trực HĐND tỉnh:
- Căn cứ chương trình giám sát năm 2025 để xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; chỉ đạo thực hiện chương trình hoạt động của HĐND tỉnh; điều hòa và phối hợp hoạt động của các Ban của HĐND tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban; báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2025 vào kỳ họp giữa năm 2026.
- Tổ chức các hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của HĐND tỉnh và hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh.
- Nghiên cứu, áp dụng các biện pháp cải tiến cần thiết nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giám sát; đổi mới phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực, các Ban của HĐND tỉnh.
- Chú trọng, tăng cường công tác tham mưu, tổng hợp và bảo đảm các điều kiện phục vụ tốt nhất cho hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
- Các Ban của HĐND tỉnh: Căn cứ chương trình giám sát năm 2025 của HĐND tỉnh và kế hoạch triển khai của Thường trực HĐND tỉnh để xây dựng chương trình giám sát năm 2025 của Ban mình; thực hiện chế độ báo cáo kết quả giám sát định kỳ cho Thường trực HĐND tỉnh theo quy định.
- Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh: Căn cứ điều kiện thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do HĐND, Thường trực HĐND tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp tiến hành hoạt động giám sát và báo cáo kết quả theo quy định pháp luật.
- Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Thông báo công tác Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền; tham gia các đợt giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh; giám sát hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh, đồng thời phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 594/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 195/TTr-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2025, như sau:
1. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp giám sát tại kỳ họp thường lệ
a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh;
b) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội; thu - chi ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri;
c) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh.
2. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thường xuyên
a) Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh;
c) Việc ban hành, thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh;
d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và thực hiện các kiến nghị của các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát theo chuyên đề giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Tình hình triển khai, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới tại địa phương; việc trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri sau các đợt tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2024 và năm 2025.
b) Lĩnh vực kinh tế, ngân sách
- Công tác tái cơ cấu doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh.
- Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
- Công tác triển khai thực hiện một số dự án đầu tư công tiến độ thực hiện chậm, kéo dài trên địa bàn tỉnh.
- Công tác quản lý nhà nước và chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tình hình thực hiện nguồn vốn đầu tư công để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.
c) Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Kết quả triển khai, thực hiện công tác phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả triển khai, thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phát triển thanh niên tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2030.
- Việc triển khai thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn tỉnh.
- Việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Lĩnh vực dân tộc
- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025.
- Công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
đ) Lĩnh vực pháp chế, nội chính
- Tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án dân sự cấp huyện, cấp tỉnh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2025.
- Việc triển khai và thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trên địa bàn tỉnh.
- Việc thực thi pháp luật về tạm giữ, tạm giam trên địa bàn tỉnh.
- Việc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và việc thực hiện Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh năm 2025.
4. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở địa phương.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2025 xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; chỉ đạo việc thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ hàng tháng, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2025 vào kỳ họp giữa năm 2026;
b) Tổ chức Hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Nghiên cứu cải tiến những biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng trong hoạt động giám sát; phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Tiếp tục chú trọng, tăng cường công tác tham mưu, tổng hợp phục vụ hoạt động giám sát; chỉ đạo tốt công tác bảo đảm phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2025 và Kế hoạch triển khai thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình giám sát năm 2025 của Ban; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.
4. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông báo công tác Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, tham gia các đợt giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Hiến pháp 2013
- 2Chỉ thị 28/CT-TTg năm 2014 về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật nghĩa vụ quân sự 2015
- 4Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND thông qua Đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 5Quyết định 522/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025
Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2024 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2025
- Số hiệu: 10/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
