Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra, đồng thời xác định mức hỗ trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, thông qua tại Kỳ họp thứ ba
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 18 tháng 9 năm 2025
- Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 9 năm 2025
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Quốc Chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ tài chính nhằm khắc phục hậu quả của dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ sở sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất hoặc ương dưỡng giống thủy sản tại tỉnh Ninh Bình.
- Người trực tiếp tham gia vào công tác khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ.
2. Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra (Điều 2)
Nghị quyết phân chia chi tiết mức hỗ trợ đối với từng loại động vật trên cạn và động vật thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh:
Mức hỗ trợ đối với động vật trên cạn (tính theo khối lượng hơi hoặc đơn vị sản phẩm):
- Trâu, bò, ngựa, dê: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Cừu, hươu sao: Hỗ trợ 55.000 đồng/kg hơi.
- Lợn (heo): Hỗ trợ 40.000 đồng/kg hơi.
- Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: Hỗ trợ 35.000 đồng/kg hơi.
- Chim cút: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg hơi.
- Đà điểu: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Trứng gia cầm các loại (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
Mức hỗ trợ đối với động vật thủy sản (tính theo con, khối lượng hoặc diện tích nuôi thả):
- Tôm hùm giống: Hỗ trợ 10.000 đồng/con.
- Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/01 triệu con.
- Cá giống (bao gồm cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (bao gồm nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): Hỗ trợ 9.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh: Hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: Mức hỗ trợ phân theo mật độ nuôi thả thực tế:
- Mật độ từ 50 đến 100 con/m2: Hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
- Mật độ từ trên 100 đến 250 con/m2: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Mật độ từ trên 250 con/m2: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá truyền thống và các loài cá bản địa: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá tra thâm canh: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Cá nước lạnh (như cá tầm, cá hồi) nuôi theo hình thức thâm canh: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Thủy sản nước ngọt nuôi trong lồng, bè: Hỗ trợ 5.000 đồng/kg.
- Hải sản nuôi trong lồng, bè: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh sẽ được áp dụng mức hỗ trợ tương đương với mức quy định dành cho các cơ sở sản xuất nêu trên. Đồng thời, việc hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
3. Mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia khắc phục dịch bệnh (Điều 3)
Nhằm động viên và bảo đảm quyền lợi cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, Nghị quyết quy định mức hỗ trợ theo ngày công lao động thực tế:
- Đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ 400.000 đồng/người/ngày khi thực hiện nhiệm vụ vào ngày làm việc bình thường.
- Hỗ trợ 500.000 đồng/người/ngày khi thực hiện nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ, hoặc ngày tết.
- Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày khi được phân công, huy động làm việc vào ngày làm việc bình thường.
- Hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày khi được phân công, huy động làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ, hoặc ngày tết.
4. Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Quy định chuyển tiếp (Điều 4): Đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật (không áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa) và hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa được chi trả trong khoảng thời gian từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, thì việc giải quyết hỗ trợ sẽ được thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành (Điều 5): Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2025/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
c) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP;
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
3. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bị thiệt hại do dịch bệnh động vật được hỗ trợ bằng mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; đồng thời bảo đảm nguyên tắc hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và các văn bản pháp luật có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa), hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 18 tháng 9 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Lê Quốc Chỉnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
