Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 25 ngày 28 tháng 4 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể mức chi cho các hoạt động khuyến công được triển khai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh được thành lập và hoạt động hợp pháp.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác quản lý và thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
- Chi tiết mức chi các hoạt động khuyến công
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn: Áp dụng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Nội dung hỗ trợ bao gồm hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi, dự án thành lập và chi phí đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Tổ chức bình chọn và trao giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh:
- Chi phí tổ chức bình chọn: Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/lần.
- Chi thưởng cho sản phẩm đạt giải (bao gồm giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng): Mức thưởng tối đa không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
- Mô hình phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới (chi phí xây dựng, mua máy móc thiết bị, hoàn thiện tài liệu quy trình công nghệ): Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình của các cơ sở đang hoạt động hiệu quả cần tuyên truyền, nhân rộng (chi phí hoàn thiện tài liệu quy trình công nghệ, quy trình sản xuất): Hỗ trợ tối đa không quá 80 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp: Xây dựng mô hình thí điểm cho các cơ sở sản xuất công nghiệp (bao gồm thay thế nguyên nhiên vật liệu, đổi mới máy móc, đào tạo quản lý, nâng cao tay nghề, tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện tài liệu công nghệ). Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ: Áp dụng cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở, với điều kiện tổng vốn đầu tư của dự án phải từ 200 triệu đồng trở lên.
- Hỗ trợ tham gia và tổ chức hội chợ triển lãm:
- Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, thủ công mỹ nghệ trong tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức (theo giá đấu thầu hoặc giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Tham gia hội chợ triển lãm khác trong nước: Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong nước: Chi phí thuê, trang trí gian hàng, vận chuyển sản phẩm, quản lý, giới thiệu sản phẩm, chi phí đi lại, lưu trú, phụ cấp công tác phí cho cán bộ và doanh nghiệp dịch vụ khuyến công tổ chức gian hàng chung.
- Chi phí khảo sát, học tập kinh nghiệm và hội thảo: Chi trả công tác phí, đi lại, lưu trú cho cán bộ khuyến công, chủ cơ sở và công nhân trực tiếp sản xuất tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội thảo chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn, phát triển làng nghề và tìm kiếm thị trường.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu: Áp dụng đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/nhãn hiệu.
- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn: Tư vấn trong các lĩnh vực lập dự án đầu tư, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân sự, thiết kế mẫu mã bao bì, ứng dụng công nghệ mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
- Chi cho hoạt động thông tin tuyên truyền: Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, xuất bản bản tin, tờ rơi, tờ gấp. Thực hiện theo hình thức hợp đồng đấu thầu hoặc đặt hàng theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề: Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội.
- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết ngành: Áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề cùng ngành nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.
- Hỗ trợ bảo vệ môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay di dời cơ sở gây ô nhiễm vào khu, cụm công nghiệp hoặc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm (hỗ trợ sau đầu tư): Hỗ trợ tối đa 50% lãi suất vốn vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam trong 02 năm đầu để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị; mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Lãi suất áp dụng là mức thấp nhất trong khung lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại cùng thời kỳ.
- Chính sách ưu tiên hỗ trợ: Các chương trình, đề án khuyến công thực hiện tại địa bàn ưu tiên hoặc ngành nghề ưu tiên (theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP) được áp dụng mức hỗ trợ tối đa không quá 1,2 lần so với các mức chi quy định nêu trên.
- Quy định áp dụng bổ sung: Các nội dung chi khuyến công khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện các hoạt động khuyến công được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2025/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn);
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 2. Mức chi hoạt động khuyến công
1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do tỉnh tổ chức:
a) Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/lần;
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng đạt giải được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình.
5. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở và tổng vốn đầu tư phải từ 200 triệu trở lên.
6. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong tỉnh, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Hội chợ triển lãm khác trong nước được hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
7. Chi hỗ trợ tổ chức tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước: Thuê gian hàng, trang trí gian hàng, vận chuyển sản phẩm, quản lý và giới thiệu sản phẩm tại gian hàng, chi phí đi lại, lưu trú, phụ cấp công tác phí cho cán bộ Khuyến công, doanh nghiệp dịch vụ khuyến công tổ chức gian hàng chung trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề, sản phẩm ngành nghề định hướng hỗ trợ phát triển làng nghề, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu,... tại hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước;
8. Chi các khoản chi phí theo quy định về đi lại, lưu trú, công tác phí đối với cán bộ, viên chức thực hiện công tác khuyến công, chủ cơ sở, công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm công nghiệp nông thôn và sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, phát triển làng nghề, ngành nghề, tìm kiếm thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghiệp nông thôn.
9. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/nhãn hiệu.
10. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
11. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội.
13. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết cùng ngành nghề doanh nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.
14. Mức hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
15. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường của cơ sở công nghiệp nông thôn tại các cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng với khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
16. Mức chi kinh phí ưu tiên: Hỗ trợ cho chương trình, đề án, nhiệm vụ khuyến công tại địa bàn ưu tiên, ngành nghề ưu tiên theo Khoản 1, Khoản 2, Điều 6, Chương 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP nhằm đảm bảo thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn nhưng không quá 1,2 lần các mức hỗ trợ quy định trên đây.
17. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Chi sự nghiệp kinh tế bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định mức chi các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
