Tóm tắt Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách cho cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 23 (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, động viên lực lượng cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, góp phần bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định chi tiết về các chế độ, chính sách hỗ trợ vật chất và tinh thần đối với lực lượng cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người được cơ quan có thẩm quyền công nhận là cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này.
- Nguyên tắc áp dụng đối với đối tượng trùng lặp chính sách: Trường hợp cốt cán an ninh, trật tự đã được hưởng các chế độ, chính sách dành cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 và Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ thì sẽ không được áp dụng các khoản hỗ trợ cụ thể sau tại Nghị quyết này: hỗ trợ Tết Nguyên đán (khoản 4), hỗ trợ Tết dân tộc thiểu số/lễ trọng tôn giáo (khoản 5), và các khoản thăm hỏi ốm đau, khó khăn đột xuất, thăm viếng (điểm a, b, c khoản 6 Điều 3).
Nội dung và mức chi hỗ trợ chi tiết
Nghị quyết quy định cụ thể các danh mục hỗ trợ tài chính, bảo hiểm và chi phí sinh hoạt cho lực lượng cốt cán an ninh, trật tự như sau:
- Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế (BHYT):
- Đối với người thuộc đối tượng tự nguyện đóng BHYT: Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT theo quy định pháp luật hiện hành (cụ thể tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP).
- Đối với các đối tượng còn lại: Hỗ trợ phần mức đóng thuộc trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHYT.
- Hỗ trợ chi phí điện thoại: Mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/tháng. Chính sách này áp dụng đối với những cá nhân chưa được nhận hỗ trợ chi phí thông tin liên lạc hàng tháng từ các nguồn khác.
- Chi trả ngày công lao động: Mức chi trả là 300.000 đồng/ngày/người. Áp dụng khi cốt cán được cơ quan có thẩm quyền huy động, triệu tập tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ (chỉ áp dụng đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
- Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ, Tết:
- Dịp Tết Nguyên đán: Thăm hỏi, tặng quà mức 500.000 đồng/người/năm.
- Dịp Tết của đồng bào dân tộc thiểu số (đối với cốt cán là người dân tộc thiểu số) và các ngày lễ trọng của các tôn giáo (đối với cốt cán là người có đạo): Mức chi 500.000 đồng/người/năm.
- Chế độ thăm hỏi, động viên và hỗ trợ khó khăn:
- Thăm hỏi khi ốm đau, tai nạn phải điều trị tại cơ sở y tế (không thuộc trường hợp bị thương khi làm nhiệm vụ): Hỗ trợ tối đa 01 lần/năm với mức chi 1.000.000 đồng/người/năm.
- Hỗ trợ hộ gia đình cốt cán gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn (có xác nhận của UBND cấp xã): Mức chi 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm.
- Thăm viếng khi bản thân cốt cán hoặc thân nhân ruột thịt (gồm bố mẹ ruột, bố mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con) qua đời: Mức chi 1.000.000 đồng/người.
- Hỗ trợ cốt cán bị thương phải nằm viện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo sự huy động, triệu tập của cơ quan có thẩm quyền: Mức chi 5.000.000 đồng/người.
- Hỗ trợ mai táng phí trường hợp cốt cán tử vong khi đang thực hiện nhiệm vụ theo huy động, triệu tập: Người lo mai táng được nhận hỗ trợ 18.000.000 đồng. Nếu đối tượng này đồng thời thuộc diện hưởng hỗ trợ mai táng phí theo các quy định khác của Trung ương hoặc của tỉnh thì chỉ được hưởng một lần ở mức cao nhất.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, phân cấp theo quy định hiện hành (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thị xã và thành phố). Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Văn bản được thông qua bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI và ký ban hành bởi Chủ tịch Nguyễn Hoài Anh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO CỐT CÁN AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 23 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
Xét Tờ trình số 2153/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ, chính sách cho cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ, chính sách cho cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người được cơ quan có thẩm quyền công nhận là cốt cán an ninh, trật tự.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý và thực hiện chính sách.
3. Cốt cán an ninh, trật tự nếu đã được hưởng chế độ, chính sách tại Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 thì không thực hiện nội dung và mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 4, khoản 5, điểm a,b,c khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết này.
Điều 3. Nội dung và mức chi hỗ trợ
1. Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế
a) Đối với cốt cán an ninh, trật tự thuộc đối tượng tự nguyện đóng bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT): Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Đối với cốt cán an ninh, trật tự ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản này: Hỗ trợ mức đóng thuộc trách nhiệm của người lao động đóng BHYT.
2. Chi phí hỗ trợ tiền điện thoại: 100.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với người chưa được hỗ trợ chi phí thông tin liên lạc hàng tháng).
3. Chi trả ngày công lao động cho cốt cán an ninh, trật tự khi được cơ quan có thẩm quyền huy động, triệu tập tham gia thực hiện nhiệm vụ; khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ: 300.000 đồng/ngày/người (áp dụng cho đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
4. Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán: 500.000 đồng/người/năm.
5. Thăm, tặng quà nhân dịp Tết của đồng bào dân tộc thiểu số (đối với cốt cán là người dân tộc thiểu số) và các ngày lễ trọng của các tôn giáo (đối với cốt cán là người có đạo): 500.000 đồng/người/năm.
6. Thăm hỏi, động viên, hỗ trợ
a) Thăm hỏi, hỗ trợ cốt cán an ninh, trật tự bị ốm đau, tai nạn đi điều trị bệnh, có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh (không thuộc trường hợp tại điểm d) không quá 01 lần/năm, mức chi 1.000.000 đồng/người/năm.
b) Thăm hỏi, hỗ trợ hộ gia đình cốt cán an ninh, trật tự gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn được chính quyền cấp xã nơi cư trú xác nhận, mức chi 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm.
c) Thăm viếng, động viên khi cốt cán an ninh trật tự, thân nhân trong gia đình (bố mẹ ruột, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, vợ, chồng, con) qua đời, mức chi 1.000.000 đồng/người.
d) Hỗ trợ cốt cán an ninh, trật tự bị thương (phải nằm viện) trong quá trình tham gia thực hiện nhiệm vụ theo sự huy động, triệu tập của cơ quan có thẩm quyền: 5.000.000 đồng/người.
đ) Cốt cán an ninh, trật tự tử vong khi tham gia thực hiện nhiệm vụ theo sự huy động, triệu tập của cơ quan có thẩm quyền thì người lo mai táng được nhận hỗ trợ mai táng phí bằng 18.000.000 đồng (trường hợp cốt cán an ninh, trật tự thuộc đối tượng hưởng chế độ hỗ trợ mai táng phí theo các quy định khác của Trung ương, của tỉnh thì chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần mức cao nhất).
Điều 4. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chính sách cho cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh được bố trí từ ngân sách nhà nước, theo phân cấp quản lý ngân sách (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã, thành phố). Việc lập, quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán các khoản kinh phí thực hiện chế độ chính sách cho cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng theo các quy định, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 23 (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng; chế độ, chính sách đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm hoạt động và một số chế độ chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách cho cốt cán an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 10/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Hoài Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
