Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang cho năm học 2024 - 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, trực tiếp tác động đến hệ thống giáo dục công lập và các đối tượng người học trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 20.
- Ngày thông qua: Ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 7 năm 2024.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách học phí mới, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức học phí này áp dụng cho cả hai hình thức học trực tiếp (trực tiếp tại trường) và học trực tuyến (online).
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh và học viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý học phí.
Quy định chi tiết mức học phí năm học 2024 - 2025
Mức học phí được xây dựng chi tiết, phân chia cụ thể theo từng vùng (địa bàn) và cấp học nhằm đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương. Đơn vị tính học phí được áp dụng là đồng/học sinh/tháng. Cụ thể như sau:
1. Khu vực Thành thị:
- Phường thuộc thành phố, thị xã:
- Nhà trẻ: 120.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú: 180.000 đồng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 120.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 60.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 75.000 đồng.
- Thị trấn thuộc huyện:
- Nhà trẻ: 75.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú: 135.000 đồng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 65.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 60.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 60.000 đồng.
2. Khu vực Nông thôn:
- Xã thuộc thành phố, thị xã:
- Nhà trẻ: 75.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú: 135.000 đồng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 65.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 60.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 60.000 đồng.
- Xã thuộc huyện:
- Nhà trẻ: 40.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú: 75.000 đồng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 45.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 30.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 30.000 đồng.
3. Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
- Nhà trẻ: 15.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú: 40.000 đồng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 20.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 20.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 20.000 đồng.
4. Đối với hệ giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo khác:
Các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên cùng địa bàn.
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cũng như công tác tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu học phí:
- Căn cứ thực hiện: Áp dụng thống nhất theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
- Chính sách đặc biệt cho trẻ mầm non 5 tuổi: Trẻ em mầm non 05 tuổi trên địa bàn tỉnh được miễn học phí hoàn toàn từ năm học 2024 - 2025 (chính sách bắt đầu có hiệu lực và người học được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).
- Quy định đối với cơ sở ngoài công lập: Mức học phí làm căn cứ để các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách theo quy định được ấn định là 60.000 đồng.
Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này một cách đồng bộ, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/NQ-HĐND | An Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP; CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP KHÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2024 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA X KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 699/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em, học sinh, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập: Mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
b) Cơ sở giáo dục công lập: Mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Mức học phí này áp dụng đối với hình thức học trực tiếp và trực tuyến tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| STT | Vùng (địa bàn) | Nhà trẻ | Mẫu giáo bán trú | Mẫu giáo 3, 4 tuổi | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | |
| 1 | Thành thị | Phường thuộc thành phố, thị xã | 120.000 | 180.000 | 120.000 | 60.000 | 75.000 |
| Thị trấn thuộc huyện | 75.000 | 135.000 | 65.000 | 60.000 | 60.000 | ||
| 2 | Nông thôn | Xã thuộc thành phố, thị xã | 75.000 | 135.000 | 65.000 | 60.000 | 60.000 |
| Xã thuộc huyện | 40.000 | 75.000 | 45.000 | 30.000 | 30.000 | ||
| 3 | Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 15.000 | 40.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 | |
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Điều 3. Đối tượng và cơ chế miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí
Thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Trẻ em mầm non 05 tuổi được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024). Mức học phí để các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục làm căn cứ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định là 60.000 đồng.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025
- 4Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 10/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
