Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2023 quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các mục tiêu xây dựng nông thôn mới, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính công.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương cấp cho địa phương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (bao gồm các cấp ngân sách của tỉnh Tiền Giang) để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã; cùng toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình này.
- Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương
Việc phân bổ nguồn vốn từ ngân sách trung ương phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau đây nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư:
- Công bằng, công khai và minh bạch: Đảm bảo nguồn vốn được phân chia khách quan, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư công và ngân sách nhà nước.
- Đầu tư trọng tâm, trọng điểm và bền vững: Tránh tình trạng phân bổ dàn trải, manh mún; thực hiện quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách nhưng đồng thời đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư, tạo sự chủ động tối đa cho chính quyền địa phương cấp dưới.
- Ưu tiên hỗ trợ vùng khó khăn: Tập trung nguồn lực hỗ trợ cho các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, đặc biệt ưu tiên các xã thuộc khu vực an toàn khu (ATK).
- Duy trì và nâng cao chất lượng: Hỗ trợ các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Bố trí vốn cho các nhiệm vụ chuyên đề và đột xuất: Dành nguồn vốn ngân sách trung ương để thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giải quyết các nhiệm vụ phát sinh đột xuất trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
Để đảm bảo tính định lượng trong phân bổ, Nghị quyết đưa ra hệ số phân bổ cụ thể cho từng nhóm xã như sau:
- Xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: Được áp dụng hệ số phân bổ cao nhất là 5,0 nhằm nhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng và các tiêu chí an sinh xã hội.
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Áp dụng hệ số phân bổ là 3,0 để tạo động lực hoàn thành các tiêu chí còn lại, sớm đạt chuẩn nông thôn mới.
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,0 để duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được.
- Định mức phân bổ vốn chi tiết
Nguồn vốn thực hiện Chương trình được chia làm hai loại với các phương thức phân bổ cụ thể:
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Việc phân bổ dựa trên tổng mức vốn ngân sách trung ương giao, mục tiêu phấn đấu đến năm 2025, các nguyên tắc, tiêu chí, hệ số phân bổ và tình hình thực tế của địa phương. Nguồn vốn này được ưu tiên bố trí cho các xã thực hiện Chương trình đến năm 2025; thực hiện các chương trình chuyên đề; hỗ trợ Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg) và Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 167/QĐ-TTg).
- Đối với vốn sự nghiệp: Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình và hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2025. Hàng năm, trên cơ sở nguồn vốn trung ương phân bổ, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xây dựng phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ chi tiết cho từng cấp (tỉnh, huyện, xã) và các ngành để triển khai thực hiện hiệu quả nguồn vốn được giao.
- Quy định về tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm đối ứng tài chính của địa phương nhằm cộng hưởng nguồn lực với trung ương:
- Căn cứ vào mức vốn và danh mục dự án, công trình đầu tư hỗ trợ xây dựng xã, huyện nông thôn mới thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh.
- Đảm bảo tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình, tuân thủ đúng quy định tại Điều 8 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Điều khoản thi hành của Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và tính pháp lý của văn bản:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
- Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về cùng nội dung quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn và tỷ lệ đối ứng giai đoạn 2021 - 2025 trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2023/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG PHÂN BỔ CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 442/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 91/BC-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã, các xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn từ nguồn ngân sách trung ương
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định pháp luật có liên quan.
b) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cấp chính quyền địa phương.
c) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là các xã an toàn khu.
d) Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí theo quy định Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
đ) Bố trí vốn từ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn
a) Xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 5,0.
b) Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: hệ số 3,0.
c) Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
3. Định mức phân bổ vốn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Căn cứ tổng mức vốn từ ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Chương trình được cấp có thẩm quyền giao, mục tiêu phấn đấu thực hiện Chương trình đến năm 2025; Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, hệ số phân bổ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này và theo điều kiện thực tế thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh để phân bổ vốn cho các xã thực hiện Chương trình đến năm 2025; bố trí vốn thực hiện các chương trình chuyên đề; hỗ trợ thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với vốn sự nghiệp: Căn cứ hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình; hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025, hàng năm trên cơ sở phân bổ vốn từ trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành để triển khai thực hiện hiệu quả nguồn vốn được giao.
Điều 3. Tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương
Căn cứ mức vốn, danh mục dự án, công trình đầu tư hỗ trợ xây dựng xã, huyện nông thôn mới thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh, đảm bảo số vốn đối ứng từ ngân sách địa phương tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 220/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025, kèm theo Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND
- 4Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND
- 5Nghị quyết 305/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình kèm theo Nghị quyết 128/2022/NQ-HĐND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 1804/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Quyết định 167/QĐ-TTg năm 2021 về phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 12Quyết định 1535/QĐ-TTg năm 2021 về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 16Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 17Nghị quyết 220/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025, kèm theo Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND
- 18Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND
- 19Nghị quyết 305/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình kèm theo Nghị quyết 128/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 10/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Võ Văn Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
