Tóm tắt Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND tỉnh Bạc Liêu về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương nhằm thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương (tỉnh Bạc Liêu) phục vụ cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 5 năm (2021 - 2025).
- Đối tượng áp dụng: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã; các đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện chương trình; cùng toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến công tác lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm thuộc chương trình này.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Nhà nước
Việc phân bổ nguồn vốn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách:
- Tính pháp lý và minh bạch: Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch; tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Đầu tư trọng tâm, trọng điểm: Tránh dàn trải, hướng tới sự phát triển bền vững; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu và cơ chế chính sách; đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư để tăng tính chủ động cho các cấp ngành và địa phương (cấp huyện, cấp xã).
- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ: Ngân sách Trung ương ưu tiên tập trung hỗ trợ cho các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (ngoại trừ các huyện đã được bố trí vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030). Đồng thời, hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 để đảm bảo tính bền vững. Giới hạn hỗ trợ tối đa không quá 02 đơn vị cấp huyện chưa đạt chuẩn hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Hỗ trợ các chương trình chuyên đề và đề án đặc thù: Phân bổ vốn cho các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn ADB (sau khi được bổ sung vốn trung hạn); Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (Quyết định số 1804/QĐ-TTg); Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả (Quyết định số 167/QĐ-TTg); và các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương
Nghị quyết quy định cụ thể hệ số phân bổ vốn cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với cấp xã: Các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới được áp dụng hệ số phân bổ là 1,0.
- Đối với cấp huyện: Phân bổ cho 02 đơn vị cấp huyện gồm thị xã Giá Rai và huyện Vĩnh Lợi để tập trung hoàn thành các tiêu chí cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, áp dụng hệ số phân bổ là 20,0.
- Đối với các chương trình chuyên đề: Tiêu chí phân bổ được xác định cụ thể dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện thực tế và tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương giao cho từng chương trình chuyên đề đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đối với chương trình vốn vay ADB (nếu có): Thực hiện phân bổ theo đúng quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Quy định về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Để phối hợp hiệu quả với nguồn lực từ Trung ương, tỉnh Bạc Liêu cam kết tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương mạnh mẽ:
- Tỷ lệ đối ứng tối thiểu: Hàng năm, ngân sách cấp tỉnh phải đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình cho tỉnh.
- Mục tiêu sử dụng vốn đối ứng: Tập trung hỗ trợ tối đa cho các xã, huyện đang phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, cũng như hỗ trợ tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo đúng các mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Tổ chức thực hiện và công tác giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm triển khai và giám sát rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2022/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc thông qua dự thảo nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Đối tượng áp dụng:
Các Sở, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm từ ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
1. Nguyên tắc phân bổ:
- Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, Ngành và chính quyền cấp huyện, cấp xã.
- Ngân sách Trung ương ưu tiên hỗ trợ cho các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (trừ các huyện đã được bố trí vốn từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030); hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 để nâng cao chất lượng tiêu chí và đảm bảo bền vững; hỗ trợ tối đa không quá 02 đơn vị cấp huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Ngân sách Trung ương thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng phát triển Châu Á (vốn vay ADB) sau khi được cấp thẩm quyền bổ sung vốn Kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho địa phương (nếu có); hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ); hỗ trợ Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại địa phương giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ); các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai chương trình.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương:
- Phân bổ cho các xã đã được công nhận nông thôn mới, hệ số phân bổ: 1,0.
- Phân bổ cho 02 đơn vị cấp huyện (thị xã Giá Rai, huyện Vĩnh Lợi tập trung hoàn thành các tiêu chí cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới), hệ số phân bổ: 20,0.
- Phân bổ cho các chương trình chuyên đề: Tiêu chí phân bổ vốn cho chương trình chuyên đề được xác định dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện và tổng vốn ngân sách Trung ương của từng chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
- Phân bổ cho các chương trình vốn vay ADB (nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 5, điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025:
Hàng năm, ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình cho tỉnh, tập trung hỗ trợ các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu của chương trình được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 68/2022/QĐ-UBND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1804/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 167/QĐ-TTg năm 2021 về phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 12Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 14Quyết định 68/2022/QĐ-UBND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 10/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lữ Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
