Giới thiệu chung về Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII thông qua ngày 14 tháng 07 năm 2020 tại Kỳ họp thứ mười sáu. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 07 năm 2020, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng riêng cho năm học 2020-2021. Việc ban hành nghị quyết nhằm xây dựng khung học phí phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong công tác thu chi tài chính ngành giáo dục.
Quy định chi tiết về mức thu học phí năm học 2020-2021
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng địa bàn hành chính (thành phố Phủ Lý và các huyện, thị xã) và theo khu vực cư trú (thành thị và nông thôn). Nguyên tắc áp dụng là học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thực hiện đóng học phí theo mức quy định của khu vực đó. Cụ thể như sau:
1. Đối với địa bàn thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị (bao gồm các phường trực thuộc thành phố):
- Giáo dục mầm non: Mức thu là 120.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Mức thu là 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn (bao gồm các xã còn lại thuộc thành phố):
- Giáo dục mầm non: Mức thu là 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Mức thu là 70.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với địa bàn các huyện và thị xã khác trong tỉnh:
- Khu vực thành thị (bao gồm các phường và thị trấn trực thuộc):
- Giáo dục mầm non: Mức thu là 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Mức thu là 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn (bao gồm các xã còn lại):
- Giáo dục mầm non: Mức thu là 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Mức thu là 70.000 đồng/tháng/học sinh.
Quy định về thời gian và phương thức thu học phí
Nghị quyết cũng nêu rõ phương thức tổ chức thu học phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và các cơ sở giáo dục:
- Thời gian thu đối với giáo dục phổ thông: Học phí được tính và thu theo thời gian thực tế là 9 tháng trong một năm học.
- Thời gian thu đối với giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên: Học phí được thu dựa trên số tháng thực học thực tế của học sinh tại trường.
- Phương thức thu: Việc thu học phí được thực hiện định kỳ theo từng tháng. Tuy nhiên, trong trường hợp học sinh và gia đình tự nguyện, các nhà trường và cơ sở giáo dục được phép thu gộp một lần cho cả học kỳ hoặc cho toàn bộ năm học.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện nghị quyết tại các địa phương và cơ sở giáo dục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CỦA TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2020-2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Xét Tờ trình số 2032/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2020-2021, như sau:
1. Mức thu học phí
1.1. Đối với thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
+ Khu vực thành thị: 120.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
+ Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT):
+ Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
d) Học viên Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT:
+ Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Đối với các huyện, thị xã:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường, thị trấn.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
+ Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
+ Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông:
+ Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
d) Học viên GDTX cấp THPT:
+ Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Thời gian thu học phí
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, Kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 14 tháng 07 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2020-2021
- 2Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2020-2021 đối với trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Nghị quyết 293/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 3Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Luật giáo dục 2019
- 5Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 6Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2020-2021
- 7Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2020-2021 đối với trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Nghị quyết 293/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND năm 2020 về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2020-2021
- Số hiệu: 10/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Phạm Sỹ Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
