Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương vào thực tế địa phương, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tạo nguồn thu để bù đắp chi phí xử lý chất thải.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII, kỳ họp thứ 9.
- Ngày thông qua: 11/07/2013.
- Ngày có hiệu lực: 22/07/2013.
Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng không phải nộp phí:
Nghị quyết phân định rõ ràng các nhóm đối tượng nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích các hoạt động tự xử lý chất thải đạt chuẩn:
- Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng không phải nộp phí:
- Các hộ gia đình, cá nhân chỉ phát sinh chất thải rắn thông thường trong sinh hoạt hàng ngày.
- Các tổ chức, cá nhân tuy thuộc diện nộp phí nhưng tự thực hiện xử lý hoặc ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ để xử lý chất thải rắn đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường theo quy định tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
Mức thu phí được quy định thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Trà Vinh và phân loại cụ thể theo tính chất độc hại của chất thải:
- Chất thải rắn thông thường: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Chất thải rắn nguy hại: Mức thu là 5.000.000 đồng/tấn. Danh mục chất thải nguy hại được xác định dựa trên quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ chế quy đổi linh hoạt: Để phù hợp với thực tế quản lý tại từng địa bàn và đặc điểm của từng loại đối tượng, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh được giao quyền quy định việc quy đổi mức thu phí tính theo đơn vị mét khối (m³). Tuy nhiên, việc quy đổi này phải đảm bảo mức thu cụ thể không được vượt quá mức trần tính theo tấn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.
Đơn vị thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu:
Nghị quyết quy định cụ thể về các đầu mối tổ chức thu phí cũng như tỷ lệ phân chia nguồn thu để đảm bảo kinh phí hoạt động cho hệ thống thu gom:
- Đơn vị tổ chức thu phí:
- Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Trà Vinh.
- Các bộ phận thu phí vệ sinh trực tiếp hoạt động trên địa bàn các xã, thị trấn trong toàn tỉnh.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Trà Vinh được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Các bộ phận thu phí vệ sinh trực tiếp tại các xã, thị trấn được trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được.
- Khoản tiền trích lại này được sử dụng để trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nộp và sử dụng phần còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích giữ (90% đối với trường hợp Công ty đô thị thu và 80% đối với trường hợp cấp xã, thị trấn thu) phải được nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn thu này được phân cấp quản lý và sử dụng cho các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2013/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 11 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Xét Tờ trình số 2407/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
2. Đối tượng không phải nộp phí
- Hộ gia đình, cá nhân thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt hàng ngày.
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định tại khoản 4 Mục I Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
3. Mức thu phí
- Chất thải rắn thông thường: 30.000 đồng/tấn (áp dụng thống nhất toàn tỉnh).
- Chất thải rắn nguy hại: 5.000.000 đồng/tấn (áp dụng thống nhất toàn tỉnh). Danh mục chất thải rắn nguy hại được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp cần thiết, tùy tính chất, đặc điểm của từng loại chất thải rắn, từng địa bàn và từng loại đối tượng nộp phí, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc quy đổi mức thu phí tính theo đơn vị m3 nhưng phải đảm bảo mức thu cụ thể của từng loại chất thải rắn không vượt quá mức thu nêu trên.
4. Đơn vị thu phí
Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Trà Vinh và bộ phận thu phí vệ sinh trên địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh.
5. Chế độ quản lý, sử dụng phí
a) Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Trà Vinh được trích lại 10%; các bộ phận thu phí vệ sinh trực tiếp trên địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh được trích lại 20%, trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định hiện hành.
b) Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số trích để lại quy định tại điểm a khoản này nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục II Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11/7/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 22/7/2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) và Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 170/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 10Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1Quyết định 170/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 4Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) và Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 10/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Dương Hoàng Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
