Nghị quyết 10/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang thông qua nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa, đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương và quyền lợi của người dân khi tham gia giao thông bằng phương tiện đò.
- Thông tin chung và hiệu lực của Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 3.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2011.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 19 tháng 12 năm 2011).
- Quy định thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế các quy định liên quan đến phí qua đò đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 01 tháng 8 năm 2003 về việc ban hành chế độ thu 8 loại phí thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Quy định về đối tượng nộp phí qua đò
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm tất cả cá nhân (người) và các loại phương tiện giao thông đường bộ có nhu cầu đi ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc theo các tuyến sông, kênh trên địa bàn tỉnh An Giang bằng phương tiện đò.
- Quy định về mức thu phí và thẩm quyền quyết định cụ thể
- Khung mức thu phí: Được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) căn cứ vào khung mức thu phí quy định, tình hình thực tế, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, khoảng cách vượt sông, kênh (hoặc đi dọc sông, kênh), và mật độ người, phương tiện qua đò để quyết định mức thu cụ thể cho từng bến đò thuộc phạm vi quản lý. Mức thu cụ thể này không được vượt quá khung mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Thủ tục thống nhất mức thu: Trước khi ban hành quyết định mức thu cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đề nghị và nhận được sự thống nhất bằng văn bản từ Sở Tài chính và Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hợp lý giữa các bến đò trong cùng huyện hoặc liên huyện. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền để theo dõi, giám sát quá trình thực hiện.
- Chính sách miễn, giảm phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định cụ thể các đối tượng được miễn, giảm thu phí qua đò theo đúng quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí) và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò
- Hình thức tổ chức thu phí: Việc thu phí qua đò được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu khai thác đối với từng bến đò cụ thể. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức công tác đấu thầu này theo đúng quy định pháp luật.
- Phân cấp nguồn thu ngân sách: Toàn bộ 100% nguồn thu từ kết quả đấu thầu khai thác bến đò sẽ được nộp trực tiếp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) nơi có bến đò hoạt động.
- Nghĩa vụ của đơn vị trúng thầu: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh trúng thầu khai thác bến đò có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Mục đích sử dụng nguồn thu: Nguồn thu 100% phí qua đò nộp vào ngân sách cấp xã được sử dụng để cân đối thu, chi ngân sách địa phương cấp xã và chi cho các hoạt động quản lý, duy tu, bảo dưỡng hoặc các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến bến đò.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh theo đúng các nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết này để triển khai thực hiện thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2011/NQ-HĐND | An Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3
(Từ ngày 07 đến ngày 09/12/2011)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Đối tượng nộp phí: bao gồm người và phương tiện tham gia giao thông, có nhu cầu đi ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh trên địa bàn tỉnh An Giang bằng phương tiện đò.
a) Khung mức thu phí qua đò được quy định theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
b) Căn cứ vào khung mức thu phí qua đò quy định tại điểm a khoản này, tình hình thực tế, điều kiện của địa phương, khoảng cách vượt sông, kênh (hoặc đi dọc sông, kênh), mật độ người và phương tiện qua đò của từng bến đò, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là cấp huyện) quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng bến đò đang quản lý nhưng không được vượt quá khung mức thu phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
c) Trước khi quy định mức thu phí qua đò theo điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đề nghị và được sự thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở Giao thông Vận tải nhằm đảm bảo tính thống nhất và hợp lý giữa các bến đò trong huyện, liên huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định đối tượng miễn, giảm thu phí theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các văn bản có liên quan.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Tổ chức thu phí qua đò theo hình thức đấu thầu khai thác cho từng bến đò.
b) Phí qua đò được tổ chức thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) 100% từ kết quả đấu thầu khai thác bến đò. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu.
c) Về quản lý và sử dụng: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh trúng thầu khai thác bến đò có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật; và nộp 100% phí qua đò vào ngân sách cấp xã dùng để cân đối thu, chi ngân sách cấp xã và chi cho các hoạt động liên quan đến bến đò.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Điều 1 Nghị quyết này để thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế quy định liên quan đến phí qua đò đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 01 tháng 8 năm 2003 về việc ban hành chế độ thu 8 loại phí thuộc thẩm quyền của tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
KHUNG MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(kèm theo Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
| SỐ TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hành khách | đồng/người/lượt | 500 - 2.000 |
| 2 | Xe đạp | đồng/xe/lượt | 500 - 2.000 |
| 3 | Xe gắn máy 2 bánh | đồng/xe/lượt | 600 - 3.500 |
| 4 | Xe lôi đạp | đồng/xe/lượt | 1.000 - 3.500 |
| 5 | Xe honda kéo thùng, xe lam | đồng/xe/lượt | 2.500 - 5.000 |
| 6 | Xe suốt lúa, xới đất, máy cày | đồng/xe/lượt | 5.000 - 12.000 |
| 7 | Trâu, bò | đồng/con/lượt | 1.000 - 4.000 |
| 8 | Hành lý trên 50 kg | đồng/kg/lượt | 10 - 50 |
| 9 | Xe ô tô 4 chỗ | đồng/xe/lượt | 10.000 - 20.000 |
| 10 | Xe ô tô 9 chỗ | đồng/xe/lượt | 15.000 - 25.000 |
- 1Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 4Quyết định 40/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò, phà đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 40/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò, phà đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Nghị quyết 10/2011/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 10/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Phan Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
