Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Nghị quyết này được thông qua dựa trên Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, nhằm thống nhất và chuẩn hóa hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng phí đấu giá
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng nộp phí đấu giá và đơn vị thực hiện thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được thực hiện thống nhất theo các quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.
- Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá đối với hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP được phân chia cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp bán đấu giá thành công): Mức thu phí được tính trên tổng giá trị tài sản bán được theo các bậc lũy tiến:
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu tối đa là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng.
- Đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp bán đấu giá không thành): Người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho đơn vị tổ chức bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
- Đối với người tham gia đấu giá tài sản: Mức thu phí đấu giá tối đa áp dụng theo quy định tại tiết a.2, điểm a, khoản 1, mục II của Thông tư số 96/2006/TT-BTC.
- Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất
- Mức thu phí đấu giá tối đa đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg được áp dụng theo quy định tại điểm b, khoản 1, mục II của Thông tư số 96/2006/TT-BTC.
- Quy định về mức thu phí đấu giá nêu trên được áp dụng thống nhất cho cả các khoản phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.
- Đối với trường hợp phí không thuộc ngân sách nhà nước, mức phí áp dụng thống nhất này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
- Toàn bộ chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại mục III của Thông tư số 96/2006/TT-BTC.
- Phí đấu giá thu được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Các đơn vị thực hiện thu phí được phép trích để lại một phần tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thực hiện thu phí; số tiền còn lại sau khi trích khấu trừ phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và cụ thể hóa các mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý cũng như sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết này chính thức thay thế các quy định trước đây về mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất, đấu giá nhà, đất thuộc tài sản công, đấu giá thanh lý tài sản, đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước tại Nghị quyết số 12/2005/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Nghị quyết này cũng thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản áp dụng tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2007/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 11 tháng 7 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP , ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và Thông tư số 03/2005/TT-BTP , ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP , ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Sau khi xem xét Tờ trình số 10/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 10/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Phí đấu giá, đối tượng nộp phí đấu giá và đơn vị thu phí đấu giá tài sản áp dụng theo Thông tư số 96/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.
2. Mức thu phí đấu giá đối với bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
a) Mức thu phí đối với người có tài sản bán đấu giá:
Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu được tính trên giá trị tài sản bán được, cụ thể như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu tối đa |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị tổ chức bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP , ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá tối đa đối với người tham gia đấu giá được áp dụng theo quy định tại tiết a.2, điểm a, khoản 1, mục II Thông tư số 96/2006/TT-BTC .
3. Mức thu phí đấu giá tối đa đối với bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
Mức thu phí đấu giá tối đa đối với bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg được áp dụng theo quy định tại điểm b, khoản 1, mục II Thông tư số 96/2006/TT-BTC .
Mức thu phí đấu giá tại khoản 2, khoản 3 nêu trên áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó (mức phí áp dụng thống nhất) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá được áp dụng theo quy định tại mục III Thông tư số 96/2006/TT-BTC .
Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, các đơn vị thu phí được trích để lại để trang trãi cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND quy định mức thu phí đối với công tác đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Thông tư 03/2005/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 10/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Phan Lệ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2007
- Ngày hết hiệu lực: 17/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
