Giới thiệu chung về Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ ba ngày 30 tháng 7 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2025. Văn bản này ban hành Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Việc ban hành Nghị quyết này nhằm thống nhất các quy định về lệ phí, đồng thời bãi bỏ nhiều văn bản, quy định cũ không còn phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính.
- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ
- Thời gian áp dụng: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.
- Các văn bản hết hiệu lực toàn bộ:
- Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về mức thu lệ phí dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
- Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài.
- Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về miễn thu một số khoản lệ phí khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.
- Các quy định hết hiệu lực một phần:
- Khoản 10, 12, 13, 14 Điều 1 và Khoản 10, 12, 13, 14 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
- Các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 22 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Kạn.
- Khoản 8, 9, 10, 11, 12 Điều 1 Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Kạn.
- Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 5)
- Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh).
- Trường hợp được miễn lệ phí:
- Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định.
- Cơ quan tổ chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Mức thu chi tiết:
- Đăng ký hộ gia đình, hợp tác xã: 150.000 đồng/lần cấp.
- Đăng ký liên hiệp hợp tác xã: 300.000 đồng/lần cấp.
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/lần cấp.
- Cấp bản sao giấy chứng nhận, giấy thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục: 3.000 đồng/bản.
- Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Điều 6)
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp được miễn lệ phí:
- Đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) nay có nhu cầu cấp đổi.
- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đăng ký thường trú tại các phường thuộc tỉnh nhưng nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đất ở nông thôn).
- Trẻ em, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có biến động đất đai đối với thửa đất tặng, cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thu đối với thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh: Thu đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của các tổ chức.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thu đối với thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các khu vực: Thu đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Mức thu chi tiết:
- Cấp mới (cấp lần đầu) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 25.000 đồng; tại các xã: 10.000 đồng; Tổ chức: 100.000 đồng.
- Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 100.000 đồng; tại các xã: 50.000 đồng; Tổ chức: 500.000 đồng.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 20.000 đồng; tại các xã: 10.000 đồng; Tổ chức: 50.000 đồng.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 50.000 đồng; tại các xã: 25.000 đồng; Tổ chức: 50.000 đồng.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 25.000 đồng; tại các xã: 10.000 đồng; Tổ chức: 30.000 đồng.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 15.000 đồng; tại các xã: 7.000 đồng; Tổ chức: 30.000 đồng.
- Chính sách giảm mức thu lệ phí (Điều 7)
- Nhằm khuyến khích chuyển đổi số và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình sẽ được giảm 50% mức thu lệ phí so với mức quy định thông thường tại các Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này.
- Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí (Điều 8)
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Thực hiện thu lệ phí, lập và cấp chứng từ thu theo đúng quy định. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo, cơ quan thu phải kê khai và nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thực hiện quyết toán năm.
- Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc tổ chức thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức quy định.
- Phương thức nộp của người dân: Người nộp lệ phí thực hiện nộp khi đề nghị giải quyết thủ tục hành chính. Người nộp được chủ động lựa chọn hình thức nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định mức thu lệ phí hộ tịch (Phụ lục I)
- Đăng ký hộ tịch trong nước:
- Khai sinh, khai tử, xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 7.000 đồng/trường hợp.
- Kết hôn (bao gồm đăng ký lại kết hôn): 25.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước: 15.000 đồng/trường hợp.
- Xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài:
- Khai sinh, khai tử, giám hộ, chấm dứt giám hộ, ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch đã giải quyết tại nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác: 70.000 đồng/trường hợp.
- Kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch: 28.000 đồng/trường hợp.
- Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (Phụ lục II)
- Cấp giấy phép lao động: 600.000 đồng/giấy phép.
- Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép.
- Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng (Phụ lục III)
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép.
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/giấy phép.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2025/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 39/BC-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ ba, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
c) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định miễn thu một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Các nội dung quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 2 của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 22 của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 1 Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân khi thực hiện hoặc được cung cấp dịch vụ công phải thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Lệ phí hộ tịch
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Người nộp lệ phí: Người thực hiện nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, chấm dứt giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4. Tổ chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
2. Người nộp lệ phí: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Tổ chức thu: Sở Nội vụ.
Điều 4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
2. Người nộp lệ phí: Chủ đầu tư các công trình xây dựng, chủ hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Các trường hợp phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu
a) Sở Xây dựng: Thu lệ phí đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thu lệ phí đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 5. Lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
2. Người nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Miễn lệ phí đăng ký kinh doanh đối với trường hợp phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Điều 6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
2. Người nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Việc miễn lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đăng ký thường trú tại các phường thuộc tỉnh nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn;
c) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trẻ em, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có biến động đất đai đối với thửa đất tặng, cho quyền sử dụng đất (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để xây dựng công trình công cộng;
đ) Các trường hợp phải cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu của các tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài;
b) Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của các tổ chức;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu của cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các khu vực trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của các hộ gia đình, cá nhân.
Điều 7. Trường hợp giảm mức thu lệ phí
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí
1. Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính có thu lệ phí thực hiện thu lệ phí, lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo quy định của pháp luật. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 tháng sau, cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai và nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện quyết toán năm theo quy định của pháp luật. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật thì nộp lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ các trường hợp được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật. Người nộp lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND)
Phụ lục I
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Đối với việc đăng ký hộ tịch trong nước |
|
|
| 1 | Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | Đồng | 7.000 |
| 2 | Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) | Đồng | 7.000 |
| 3 | Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn) | Đồng | 25.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | Đồng | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | Đồng | 15.000 |
| 6 | Xác định lại dân tộc | Đồng | 28.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | Đồng | 10.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác | Đồng | 7.000 |
| II | Đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài |
|
|
| 1 | Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | Đồng | 70.000 |
| 2 | Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử) | Đồng | 70.000 |
| 3 | Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) | Đồng | 1.200.000 |
| 4 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài | Đồng | 70.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài | Đồng | 1.200.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài | Đồng | 28.000 |
| 7 | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | Đồng | 70.000 |
| 8 | Đăng ký hộ tịch khác | Đồng | 70.000 |
Phụ lục II
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng/giấy phép
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Cấp giấy phép lao động | 600.000 |
| 2 | Cấp lại giấy phép lao động | 450.000 |
| 3 | Gia hạn giấy phép lao động | 450.000 |
Phụ lục III
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng/giấy phép
| STT | Đối tượng | Mức thu |
| 1 | Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) | 75.000 |
| 2 | Các công trình khác | 150.000 |
| 3 | Gia hạn giấy phép xây dựng | 15.000 |
Phụ lục IV
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng/lần cấp, bản
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Hộ gia đình, hợp tác xã | 150.000 |
| 2 | Liên hiệp hợp tác xã | 300.000 |
| 3 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | 30.000 |
| 4 | Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh | 3.000 |
Phụ lục V
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Hộ gia đình cá nhân | Tổ chức | ||||
| Các phường | Các xã | ||||
| I | Cấp mới (cấp lần đầu) giấy chứng nhận |
|
| ||
| 1 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Giấy | 25.000 | 10.000 | 100.000 |
| 2 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Giấy | 100.000 | 50.000 | 500.000 |
| II | Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | ||||
| 1 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Lần | 20.000 | 10.000 | 50.000 |
| 2 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Lần | 50.000 | 25.000 | 50.000 |
| III | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | Lần | 25.000 | 10.000 | 30.000 |
| IV | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | Lần | 15.000 | 7.000 | 30.000 |
Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 09/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
