Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi công tác phí và chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các chính sách, quy định cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng áp dụng chi công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu trên; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chi hội nghị: Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (theo Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg), các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội sử dụng ngân sách nhà nước.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
- Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:
- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên.
- Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (Premium, Deluxe, Plus, Flex...): Dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25. Trường hợp đột xuất không mua được hạng vé này, nếu được duyệt và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của đơn vị, có thể mua vé hạng thương gia.
- Hạng ghế phổ thông: Áp dụng cho tất cả các đối tượng còn lại.
- Khoán kinh phí sử dụng ô tô và tự túc phương tiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
- Đi công tác ngoài tỉnh: Mức chi phụ cấp lưu trú là 300.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác trong tỉnh:
- Khoảng cách từ cơ quan đến nơi công tác từ 15km đến dưới 50km: 200.000 đồng/ngày/người.
- Khoảng cách từ cơ quan đến nơi công tác từ 50km trở lên: 300.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác trên biển, đảo: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở đất liền được cử đi làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 400.000 đồng/ngày/người (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp ngành đặc thù có quy định riêng thì được chọn mức chi cao nhất giữa phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng.
- Thanh toán theo hình thức khoán:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.600.000 đồng/ngày/người (không phân biệt nơi đến công tác).
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương là 800.000 đồng/ngày/người; đi công tác tại các tỉnh khác là 600.000 đồng/ngày/người.
- Các đối tượng còn lại: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương là 500.000 đồng/ngày/người; đi công tác tại các tỉnh khác là 400.000 đồng/ngày/người.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế (nếu không nhận khoán): Được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế có hóa đơn, chứng từ hợp pháp do thủ trưởng cơ quan duyệt theo tiêu chuẩn tối đa:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30: Tối đa 2.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng) tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 1.800.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh khác.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng) tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh khác.
- Các đối tượng còn lại: Tối đa 1.400.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng) tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh khác.
- Áp dụng cho cán bộ cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan khác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
- Mức thanh toán khoán hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe tối đa là 700.000 đồng/người/tháng. Quy định này phải được thể hiện rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên, người trình bày tham luận: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
- Chi giải khát giữa giờ: Mức chi là 50.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp:
- Cuộc họp tổ chức tại cấp tỉnh: Mức khoán hỗ trợ là 200.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cấp xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm): Mức khoán hỗ trợ là 150.000 đồng/ngày/người.
- Chi hỗ trợ phương tiện đi lại và phòng nghỉ cho khách mời không hưởng lương: Thực hiện theo mức chi quy định tại Điều 3 và Điều 5 của Nghị quyết này.
- Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí và chi hội nghị được giao trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
- Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi cụ thể. Các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ (theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP đối với cơ quan hành chính và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập) căn cứ vào dự toán được giao để quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
- Văn bản bãi bỏ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị và chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chuyển tiếp năm 2025: Đối với kinh phí thực hiện trong năm 2025, các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 đã được giao.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm triển khai thực hiện. Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2025/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 0318/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 119/BC-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Nghị quyết quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với chi công tác phí
a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chi hội nghị
a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Chương II
MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ
Điều 3. Thanh toán tiền chi phí đi lại
1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước
a) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên;
b) Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (như: Premium, Deluxe, Plus, Flex,...) dành cho cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 nhưng không thuộc đối tượng mua vé hạng thương gia (Business class hoặc C class);
Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class) và phải bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối của cơ quan, đơn vị, địa phương mình;
c) Hạng ghế phổ thông: Dành cho các đối tượng còn lại.
3. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Thanh toán phụ cấp lưu trú
1. Mức chi phụ cấp lưu trú cho người đi công tác ngoài tỉnh 300.000 đồng/ngày/người.
2. Mức chi phụ cấp lưu trú cho người đi công tác trong tỉnh
a) Khoảng cách từ cơ quan, đơn vị đến nơi công tác từ 15km đến dưới 50km: 200.000 đồng/ngày/người;
b) Khoảng cách từ cơ quan, đơn vị đến nơi công tác từ 50km trở lên: 300.000 đồng/ngày/người.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/ngày/người thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
Điều 5. Thanh toán tiền phòng nghỉ
1. Thanh toán theo hình thức khoán
a) Cán bộ lãnh đạo, quản lý được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;
b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
c) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 500.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại các tỉnh: 400.000 đồng/ngày/người.
2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 1 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng, như sau:
a) Cán bộ lãnh đạo, quản lý được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng;
- Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng;
- Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng;
- Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng;
Điều 6. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Chương III
MỨC CHI HỘI NGHỊ
Điều 7. Mức chi tổ chức hội nghị
1. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên, người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán, như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
b) Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
4. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức chi quy định tại Điều 3, Điều 5 Nghị quyết này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí và chi hội nghị trên địa bàn tỉnh được giao trong dự toán hàng năm đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
2. Chế độ công tác phí và chế độ chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau nêu trên là mức chi cụ thể, các đơn vị quản lý hành chính thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm Thủ trưởng đơn vị quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị và chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh năm 2025, các cơ quan, đơn vị bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
4. Trường hợp các văn bản áp dụng dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2Quyết định 45/2018/QĐ-TTg quy định về chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 4Nghị định 111/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 09/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Phạm Văn Thiều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
