Tóm tắt Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND tỉnh Đắk Nông về chính sách trợ giúp xã hội
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa IV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 7 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mở rộng thêm các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội đối với hai nhóm đối tượng chính được hưởng chính sách từ nguồn ngân sách địa phương của tỉnh Đắk Nông:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đã được quy định cụ thể tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Một số đối tượng khó khăn khác ngoài quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, bao gồm:
- Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 3, 6, 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Trẻ em từ đủ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp đặc biệt: Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng và người còn lại thuộc diện bị tuyên bố mất tích, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục/cai nghiện bắt buộc, hoặc đang được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội.
- Người thuộc diện trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng nêu trên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, khi đủ 16 tuổi nhưng vẫn đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách cho đến khi tốt nghiệp, tối đa không quá 22 tuổi.
- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) và đang sinh sống tại các địa bàn không thuộc xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp phát, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nguyên tắc thực hiện và Mức chuẩn trợ giúp xã hội
Nghị quyết quy định rõ nguyên tắc áp dụng chính sách nhằm đảm bảo tính công bằng và tránh trùng lặp:
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp đối tượng khó khăn thuộc diện được hưởng nhiều mức trợ cấp khác nhau theo các hệ số khác nhau cho cùng một nội dung chính sách (không phân biệt nguồn từ Trung ương hay địa phương) thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất.
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 360.000 đồng/tháng.
Mức trợ giúp xã hội và các chính sách hỗ trợ đi kèm
Mức trợ cấp hàng tháng được tính bằng cách lấy mức chuẩn trợ giúp xã hội (360.000 đồng) nhân với hệ số tương ứng được quy định cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Thực hiện chi trả theo đúng các quy định và hệ số tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Đối với các đối tượng khó khăn đặc thù của tỉnh Đắk Nông:
- Hệ số 1,5 (tương đương 540.000 đồng/tháng): Áp dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo; trẻ em từ 3 đến dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng (thuộc các trường hợp đặc biệt nêu trên); và người từ 16 đến 22 tuổi đang đi học tiếp tục hưởng chính sách.
- Hệ số 1,0 (tương đương 360.000 đồng/tháng): Áp dụng cho người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các vùng không phải là vùng đặc biệt khó khăn.
- Các chính sách trợ giúp xã hội khác đi kèm:
- Bảo hiểm y tế: Các đối tượng khó khăn quy định tại Nghị quyết này được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật. Nếu thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ có quyền lợi cao nhất.
- Hỗ trợ chi phí mai táng: Khi đối tượng khó khăn qua đời, người lo mai táng sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (tương đương 7.200.000 đồng).
Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chính sách, Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm tài chính và tổ chức thực hiện:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng khó khăn đặc thù của tỉnh do ngân sách tỉnh Đắk Nông bảo đảm. Kinh phí này được cân đối và giao trong dự toán ngân sách hàng năm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ và minh bạch về tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2023/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KHÓ KHĂN KHÁC (NGOÀI ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2021/NĐ-CP NGÀY 15/3/2021 CỦA CHÍNH PHỦ) ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 3217/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội từ nguồn ngân sách của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP), gồm:
a) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 3, 6, 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Trẻ em từ đủ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau:
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
- Cả cha và mẹ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
- Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: Bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; trong thời gian đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Người thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
d) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn không thuộc xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thuộc diện được hưởng các mức theo các hệ số khác nhau về cùng một nội dung chính sách (không phân biệt của Trung ương hay địa phương) thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 360.000 đồng/tháng.
Điều 5. Mức trợ giúp xã hội
1. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
a) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
b) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội khác, như sau:
a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
b) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng khó khăn khác được quy định tại Nghị quyết này do ngân sách tỉnh đảm bảo, được cân đối trong dự toán ngân sách giao hàng năm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa IV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2023./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND về thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 345/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 53/2019/NQ-HĐND về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
- 6Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 130/2021/NQ-HĐND mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP
- 7Quyết định 05/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2016/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 7Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND về thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Nghị quyết 345/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 12Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 53/2019/NQ-HĐND về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
- 13Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 130/2021/NQ-HĐND mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP
- 14Quyết định 05/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2016/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 09/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Y Quang BKrông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
