Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2019/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;

Xét Tờ trình số 2594/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh;

b) Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 tuổi và trên 100 tuổi đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi

1. Đối tượng và mức quà tặng:

a) Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ và tặng 200.000 đồng tiền mặt;

b) Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ và tặng 300.000 đồng tiền mặt;

c) Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 500.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt;

d) Người cao tuổi thọ 95 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp huyện chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 500.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt;

e) Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi, hàng năm được Ủy ban nhân dân cấp huyện chúc thọ và tặng 700.000 đồng tiền mặt;

g) Người cao tuổi thọ 110 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức Lễ mừng thượng thượng thọ và mức quà tặng là 8.000.000 đồng, trong đó: tặng tiền mặt là 5.000.000 đồng và kinh phí tổ chức Lễ mừng thượng thượng thọ là 3.000.000 đồng.

2. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi được ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban Công tác người cao tuổi cấp tỉnh).

b) Kinh phí chúc thọ và quà tặng đối với các đối tượng còn lại được ngân sách bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phan Văn Mãi