Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về mức chi, chế độ hỗ trợ thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Số hiệu: 08/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X, thông qua tại Kỳ họp thứ 12 ngày 14 tháng 7 năm 2023.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bảo.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2023.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể mức chi và chế độ hỗ trợ cho việc thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện công lập và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng:
- Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đang trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp này.
- Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Viên chức làm việc tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh, các cơ sở điều trị Methadone của tỉnh; người được điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh từ 06 tháng trở lên.
- Người được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều trị, cắt cơn nghiện tại các cơ sở điều trị, cai nghiện tự nguyện tập trung cấp huyện hoặc tại gia đình, cộng đồng.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách địa phương phục vụ công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện.
- Chế độ, mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy
Nghị quyết phân chia chi tiết mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng cai nghiện cụ thể như sau:
- Người cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh:
- Tiền ăn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch được tăng thêm gấp 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán được tăng thêm gấp 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Tiền trang bị cá nhân (chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt, vệ sinh phụ nữ): Bằng 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
- Tiền học nghề: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/khóa học đối với người bình thường; hỗ trợ 6.000.000 đồng/người/khóa học đối với người khuyết tật.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.
- Tiền hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
- Người cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh (thời gian hỗ trợ tối đa không quá 06 tháng):
- Tiền ăn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng (chế độ ngày lễ, Tết tương tự đối tượng bắt buộc).
- Tiền trang bị cá nhân: 800.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc cắt cơn nghiện: Thanh toán theo thực tế, tối đa không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng.
- Tiền xét nghiệm (tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác): 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.
- Tiền hoạt động văn hóa, thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
- Người trong thời gian quản lý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc để làm thủ tục đề nghị đưa vào cơ sở bắt buộc:
- Được hưởng các chế độ về tiền ăn, tiền thuốc cắt cơn (tối đa 600.000 đồng/đợt), tiền thuốc thông thường (50.000 đồng/tháng), tiền xét nghiệm (200.000 đồng/đợt), tiền điện nước (150.000 đồng/tháng) và tiền sinh hoạt văn hóa (10.000 đồng/tháng) tương tự như đối tượng cai nghiện tự nguyện tại cơ sở công lập.
- Người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (hỗ trợ 01 lần sau khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP):
- Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày (hỗ trợ tối đa không quá 15 ngày; ngày lễ, Tết nhân hệ số tương tự).
- Tiền khám sức khỏe: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: Thanh toán theo thực tế, tối đa không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 50.000 đồng/người/ngày (hỗ trợ tối đa không quá 15 ngày).
- Tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (hỗ trợ tối đa không quá 15 ngày).
- Chế độ, mức chi đối với người làm công tác quản lý, hỗ trợ cai nghiện
- Thù lao người tư vấn, quản lý đối tượng tại cấp xã: Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và đối tượng quản lý sau cai nghiện tại cấp xã được hưởng thù lao hàng tháng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
- Chế độ trợ cấp đặc thù:
- Đối tượng hưởng: Viên chức xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP làm việc tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh, các cơ sở điều trị Methadone của tỉnh; người được cơ quan công an, y tế điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh từ 06 tháng trở lên.
- Mức trợ cấp: 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Chế độ hỗ trợ người trực tiếp quản lý, điều trị tại cơ sở tập trung cấp huyện:
- Đối tượng hưởng: Người được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều trị, cắt cơn nghiện trong thời gian người nghiện tự nguyện cai nghiện tại các cơ sở điều trị, cai nghiện tập trung cấp huyện.
- Mức hỗ trợ: 100.000 đồng/người/ngày (tính theo số ngày thực tế làm việc). Chế độ này áp dụng cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ.
- Nguồn kinh phí và Nguyên tắc áp dụng
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Nguyên tắc áp dụng các khoản chi khác: Đối với các nội dung, mức hỗ trợ khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Tổ chức thực hiện và Giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Vai trò của Mặt trận Tổ quốc: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên tích cực vận động nhân dân, tổ chức cùng tham gia giám sát, đồng thời phản ánh kịp thời các kiến nghị, tâm tư nguyện vọng của nhân dân liên quan đến việc thực hiện chính sách này.
- Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
- Các văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các văn bản sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện công lập.
- Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và cơ sở công lập.
- Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2023/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy định mức chi, chế độ hỗ trợ thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi, chế độ hỗ trợ thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b) Người cai nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
c) Viên chức làm việc tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh, các cơ sở điều trị Methadone của tỉnh; người được cơ quan công an, y tế điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh từ 06 tháng trở lên.
d) Người được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc quản lý, điều trị, cắt cơn nghiện ma túy trong thời gian người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại các Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tập trung cấp huyện.
đ) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách địa phương thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
3. Nội dung và mức chi, chế độ hỗ trợ
3.1. Mức chi hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy
a) Chi thực hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc trong thời gian cai nghiện tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh.
- Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện ma túy được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện ma túy được ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành (bao gồm cả tiền vệ sinh phụ nữ)/người/năm.
- Tiền học nghề:
+ Đối với người bình thường: 2.000.000 đồng/người/khóa học.
+ Đối với người khuyết tật: 6.000.000 đồng/người/khóa học.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.
- Tiền sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
b) Chi thực hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh.
- Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện ma túy được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện ma túy được ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (bao gồm cả tiền vệ sinh phụ nữ): 800.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: mức chi thanh toán theo thực tế nhưng không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng.
- Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.
- Tiền sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
c) Chi thực hiện chế độ đối với người nghiện ma túy trong thời gian quản lý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc để làm thủ tục đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện ma túy được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện ma túy được ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: mức chi thanh toán theo thực tế nhưng không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng.
- Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.
- Tiền sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
d) Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng sau khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy, như sau:
- Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày). Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện ma túy được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện ma túy được ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Tiền khám sức khỏe: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: mức chi thanh toán theo thực tế nhưng không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).
- Tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).
3.2. Nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện và quản lý sau cai nghiện ma túy
Mức chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã bằng 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
3.3. Chế độ trợ cấp đặc thù
a) Đối tượng trợ cấp
- Viên chức được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm việc tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh, các cơ sở điều trị Methadone của tỉnh.
- Người được cơ quan công an, y tế điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh từ 06 tháng trở lên.
b) Mức trợ cấp: 3.000.000 đồng/người/tháng.
3.4. Chế độ hỗ trợ
a) Đối tượng hỗ trợ
Người được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc quản lý, điều trị, cắt cơn nghiện ma túy trong thời gian người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại các Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tập trung cấp huyện.
b) Mức hỗ trợ: 100.000 đồng/người/ngày, theo số ngày thực tế làm việc. Thời gian hỗ trợ đến khi cấp có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện cho các cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy.
4. Các nội dung, mức hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức, Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
2. Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt nội dung văn kiện và tiếp nhận dự án "Hỗ trợ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục, phát triển tâm sinh lý cho trẻ em tại cơ sở cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội" do Tổ chức Pearl S.Buck International tài trợ do Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đông, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Nghị quyết 43/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND quy định về mức ngân sách nhà nước đảm bảo, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện; mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyên (hoặc gia đình người nghiện ma túy) tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Nghị quyết 76/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Nghị quyết 42/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 40/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND về Quy định mức chi cho nội dung thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 13Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND về Quy định một số mức chi hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, đóng góp thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Phòng, chống ma túy 2021
- 10Nghị định 116/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 11Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt nội dung văn kiện và tiếp nhận dự án "Hỗ trợ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục, phát triển tâm sinh lý cho trẻ em tại cơ sở cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội" do Tổ chức Pearl S.Buck International tài trợ do Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đông, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Nghị quyết 43/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND quy định về mức ngân sách nhà nước đảm bảo, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện; mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyên (hoặc gia đình người nghiện ma túy) tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 15Nghị quyết 76/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 16Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 17Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 18Nghị quyết 42/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 19Quyết định 40/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An
- 20Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND về Quy định mức chi cho nội dung thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 21Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND về Quy định một số mức chi hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 22Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, đóng góp thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Định
Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi, chế độ hỗ trợ thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 08/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Thái Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
