Giới thiệu chung về Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 5 năm 2023. Nghị quyết này quy định chi tiết về định mức hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là chính sách nhân văn nhằm giải quyết khó khăn về nhà ở, giúp các hộ nghèo ổn định cuộc sống và vươn lên thoát nghèo bền vững.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống tại các địa bàn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác.
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hộ nghèo là dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Lưu ý loại trừ: Không áp dụng đối với các hộ gia đình đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ nhà ở khác đang triển khai.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở.
Định mức hỗ trợ và Nguồn vốn thực hiện
Nghị quyết quy định cụ thể về mức hỗ trợ tài chính cho mỗi hộ gia đình và cơ cấu phân bổ nguồn vốn thực hiện:
- Định mức hỗ trợ xây dựng nhà ở: Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ.
- Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa: 40 triệu đồng/hộ.
- Ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác: 20 triệu đồng/hộ.
- Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Nguồn vốn này bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Cơ chế hỗ trợ sử dụng nguồn vốn và Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo nguồn vốn hỗ trợ được sử dụng đúng mục đích, nhanh chóng và hiệu quả, Nghị quyết đề ra cơ chế quản lý và phân công trách nhiệm triển khai:
- Cơ chế hỗ trợ sử dụng nguồn vốn: Thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình và không thông qua dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc giải ngân và xây dựng được thực hiện theo cơ chế đặc thù do cấp có thẩm quyền quyết định nhằm đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2023/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ NHÀ Ở THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 4412/TTr-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định định mức ngân sách địa phương hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế; không bao gồm các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, chính sách khác;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Định mức hỗ trợ
Hỗ trợ xây nhà ở: 60 triệu đồng/hộ. Trong đó:
1. Ngân sách Trung ương tối đa 40 triệu đồng;
2. Ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác 20 triệu đồng
Điều 4. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ chế hỗ trợ sử dụng nguồn vốn
Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình và không theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; một số nội dung và mức chi giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 4Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025
- 5Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức hỗ trợ sử dụng ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
- 9Quyết định 4/2023/QĐ-TTg về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; một số nội dung và mức chi giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
- 11Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 12Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025
- 13Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức hỗ trợ sử dụng ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định định mức hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 08/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
