Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về mức phụ cấp dành cho các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2013 và thay thế Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND trước đó.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên toàn địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Các chức danh bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng.
2. Mức phụ cấp cụ thể
Các chức danh bảo vệ dân phố hàng tháng sẽ được hưởng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở, cụ thể như sau:
- Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,80.
- Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,70.
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,50.
- Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,45.
- Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,40.
Trong trường hợp một thành viên bảo vệ dân phố đảm nhiệm nhiều chức danh khác nhau, người đó sẽ được hưởng mức phụ cấp theo chức danh có hệ số cao nhất.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí để chi trả phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố được đảm bảo từ ngân sách nhà nước, tuân thủ theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
4. Thời gian thực hiện và hiệu lực
- Thời gian thực hiện: Các quy định về mức phụ cấp bắt đầu được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, vốn cũng quy định về mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố.
- Hiệu lực của Nghị quyết: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2013/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 10 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Đối tượng áp dụng: Các chức danh bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Mức phụ cấp
a) Các chức danh bảo vệ dân phố hàng tháng được hưởng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở, cụ thể:
- Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,80;
- Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,70;
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,50;
- Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,45;
- Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,40.
b) Trường hợp thành viên bảo vệ dân phố đảm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì được hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách.
4. Thời gian thực hiện: Kể từ 01/8/2013.
Điều 2.
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 03/2009/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Nghị quyết 28/2008/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 3Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 4Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND quy định tổ chức và mức phụ cấp các chức danh Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ do Tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị quyết 28/2008/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 3Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 03/2009/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND quy định tổ chức và mức phụ cấp các chức danh Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ do Tỉnh Bắc Kạn ban hành
Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 08/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Mai Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 04/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
