Nghị quyết số 07/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 20 ngày 17 tháng 4 năm 2024. Nghị quyết này quyết nghị việc đặt tên cho 17 tuyến đường và 04 công trình công cộng quy mô lớn trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao dịch hành chính, quản lý dân cư, đồng thời góp phần giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và đất nước.
- Chi tiết quy chuẩn đặt tên cho 17 tuyến đường bộ tại thành phố Tuy Hòa
Nghị quyết quy định cụ thể về kích thước (chiều dài, chiều rộng), lộ trình (điểm đầu, điểm cuối) và tên gọi mới của 17 tuyến đường thuộc địa bàn các phường thuộc thành phố Tuy Hòa như sau:
- Đường Lê Văn Hiền (đặt tên cho Đường số 1): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao với đường số 2A, điểm cuối giao với đường số 15. Chiều rộng lòng đường là 25 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 1.341,5 mét.
- Đường Võ Đông Giang (đặt tên cho Đường số 2): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao với đường Hùng Vương, điểm cuối giáp đường cầu vượt Nguyễn Văn Linh. Chiều rộng lòng đường là 25 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 1.000 mét.
- Đường Võ Hồng (đặt tên cho Đường số 15): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao với đường vành đai, điểm cuối giao tại nút TG22 với đường số 1. Chiều rộng lòng đường là 25 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 220,39 mét.
- Đường Lê Hanh (đặt tên cho Đường số 16): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao với đường vành đai, điểm cuối giao tại nút TG24 với đường số 1. Chiều rộng lòng đường là 25 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 221,67 mét.
- Đường Trần Đôn (đặt tên cho Đường số 19): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao với đường vành đai, điểm cuối giao tại nút TG73 với đường số 5. Chiều rộng lòng đường là 25 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 745,5 mét.
- Đường Nguyễn Hữu Dực (đặt tên cho Đường số 21): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao với đường vành đai, điểm cuối giao tại nút TG74 với đường số 5. Chiều rộng lòng đường là 25 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 760,43 mét.
- Đường Võ Bạch Ngọc Đường (đặt tên cho Đường D3): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao tại nút TG9 với đường N1, điểm cuối giao tại nút TG25 với đường số 1. Chiều rộng lòng đường là 15,5 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 539,64 mét.
- Đường Văn Chừng (đặt tên cho Đường D4): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao tại nút TG17 với đường N2, điểm cuối giao tại nút TG50 với đường số 2. Chiều rộng lòng đường là 15,5 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 367,5 mét.
- Đường Nhật Lai (đặt tên cho Đường D6): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao tại nút TG12 với đường N1, điểm cuối giao tại nút TG75 với đường số 5. Chiều rộng lòng đường là 15,5 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 711,52 mét.
- Đường Lương Phụng Tường (đặt tên cho Đường N1): Tuyến đường nằm trên địa bàn phường Phú Đông. Điểm đầu giao tại nút TG13 với đường Phan Chu Trinh, điểm cuối giao tại nút TG6 với đường số 15. Chiều rộng lòng đường là 15,5 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 707,77 mét.
- Đường Bùi Xuân Các (đặt tên cho Đường N2 tại phường Phú Đông): Điểm đầu giao tại nút TG18 với đường số 21, điểm cuối giao tại nút TG14 với đường số 16. Chiều rộng lòng đường là 15,5 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 415,24 mét.
- Đường Đào Duy Tùng (đặt tên cho Đường N2 tại Phường 9): Điểm đầu giao với đường Hùng Vương, điểm cuối giao với đường Độc Lập. Chiều rộng lòng đường là 16 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 839 mét.
- Đường Gia Lộc (đặt tên cho Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn): Tuyến đường nằm trên địa bàn Phường 9. Điểm đầu giao tại nút M18, điểm cuối giao tại nút M23. Chiều rộng lòng đường là 16 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 315,11 mét.
- Đường Kinh Môn (đặt tên cho Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn): Tuyến đường nằm trên địa bàn Phường 9. Điểm đầu giao tại nút M02, điểm cuối giao tại nút M07. Chiều rộng lòng đường là 16 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 547,58 mét.
- Đường Nam Sách (đặt tên cho Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn): Tuyến đường nằm trên địa bàn Phường 9. Điểm đầu giao tại nút M06, điểm cuối giao tại nút M19. Chiều rộng lòng đường là 16 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 246,24 mét.
- Đường Thanh Hà (đặt tên cho Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn): Tuyến đường nằm trên địa bàn Phường 9. Điểm đầu giao tại nút M24, điểm cuối giao tại nút M25. Chiều rộng lòng đường là 16 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 155,55 mét.
- Đường Thanh Miện (đặt tên cho Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn): Tuyến đường nằm trên địa bàn Phường 9. Điểm đầu giao tại nút M16, điểm cuối giao tại nút M05. Chiều rộng lòng đường là 16 mét, tổng chiều dài tuyến đạt 264,81 mét.
- Chi tiết đặt tên cho 04 công trình công cộng trọng điểm
Bên cạnh các tuyến đường bộ, Nghị quyết cũng chuẩn hóa tên gọi cho các quảng trường, công viên và hồ điều hòa có quy mô lớn, đóng vai trò là điểm nhấn kiến trúc cảnh quan của thành phố Tuy Hòa:
- Quảng trường 1 tháng 4: Đặt tên cho khu vực Quảng trường hiện hữu tại đường Lê Duẩn, thuộc địa bàn Phường 7, thành phố Tuy Hòa. Công trình có quy mô diện tích đất sử dụng là 49.224 m2.
- Quảng trường Nghinh Phong: Đặt tên cho khu vực tháp Nghinh Phong tọa lạc tại nút giao đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Độc Lập, thuộc địa bàn Phường 9, thành phố Tuy Hòa. Công trình có quy mô diện tích đất sử dụng là 7.190 m2.
- Công viên Biển Tuy Hòa: Đặt tên cho khu vực công viên biển chạy dọc theo tuyến đường Độc Lập, trải dài qua địa bàn các Phường 6, Phường 7 và Phường 9, thành phố Tuy Hòa. Công trình có quy mô diện tích đất sử dụng rất lớn lên tới 192.000 m2.
- Công viên Hồ Sơn: Đặt tên cho Dự án Hồ điều hòa Hồ Sơn - Công viên Thanh thiếu niên, nằm tại nút giao các tuyến đường Điện Biên Phủ, Trần Phú và Hùng Vương, thuộc địa bàn các Phường 5, Phường 7 và Phường 9, thành phố Tuy Hòa. Đây là công trình công cộng lớn nhất trong đợt đặt tên này với quy mô diện tích đất sử dụng lên tới 231.885 m2.
- Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên thực tế, bao gồm việc lắp đặt biển tên đường, biển tên công trình công cộng và cập nhật bản đồ hành chính địa phương.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên cho 17 tuyến đường và 04 công trình công cộng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (có danh mục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÕA, TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 07/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
I. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG (17 tuyến đường)
1. Đường số 1 (điểm đầu tại nút giao đường số 2A, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao đường số 15, phường Phú Đông; rộng 25 mét; dài 1.341,5 mét) đặt tên đường Lê Văn Hiền.
2. Đường số 2 (điểm đầu tại nút giao đường Hùng Vương, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao giáp đường cầu vượt Nguyễn Văn Linh, phường Phú Đông; rộng 25 mét; dài 1.000 mét) đặt tên đường Võ Đông Giang.
3. Đường số 15 (điểm đầu tại nút giao đường vành đai, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG22 giao với đường số 1, phường Phú Đông ; rộng 25 mét; dài 220,39 mét) đặt tên đường Võ Hồng.
4. Đường số 16 (điểm đầu tại nút giao đường vành đai, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG24 giao với đường số 1, phường Phú Đông ; rộng 25 mét; dài 221,67 mét) đặt tên đường Lê Hanh.
5. Đường số 19 (điểm đầu tại nút giao đường vành đai, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG73 giao với đường số 5, phường Phú Đông ; rộng 25 mét; dài 745,5 mét) đặt tên đường Trần Đôn.
6. Đường số 21 (điểm đầu tại nút giao đường vành đai, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG74 giao với đường số 5, phường Phú Đông ; rộng 25 mét; dài 760,43 mét) đặt tên đường Nguyễn Hữu Dực.
7. Đường D3 (điểm đầu tại nút giao TG9 giao với đường N1, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG25 giao với đường số 1, phường Phú Đông; rộng 15,5 mét; dài 539,64 mét) đặt tên đường Võ Bạch Ngọc Đường.
8. Đường D4 (điểm đầu tại nút giao TG17 giao với đường N2, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG50 giao với đường số 2, phường Phú Đông; rộng 15,5 mét; dài 367,5 mét) đặt tên đường Văn Chừng.
9. Đường D6 (điểm đầu tại nút giao TG12 giao với đường N1, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG75 giao với đường số 5, phường Phú Đông; rộng 15,5 mét; dài 711,52 mét) đặt tên đường Nhật Lai.
10. Đường N1 (điểm đầu tại nút giao TG13 giao với đường Phan Chu Trinh, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG6 giao với đường số 15, phường Phú Đông; rộng 15,5 mét; dài 707,77 mét) đặt tên đường Lương Phụng Tường.
11. Đường N2 (điểm đầu tại nút giao TG18 giao với đường số 21, phường Phú Đông - điểm cuối tại nút giao TG14 giao với đường số 16, phường Phú Đông; rộng 15,5 mét; dài 415,24 mét) đặt tên đường Bùi Xuân Các.
12. Đường N2 (điểm đầu tại nút giao đường Hùng Vương, Phường 9 - điểm cuối tại nút giao đường Độc Lập, Phường 9; rộng 16 mét; dài 839 mét) đặt tên đường Đào Duy Tùng.
13. Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn (điểm đầu tại nút giao M18, Phường 9 - điểm cuối tại nút giao M23, Phường 9; rộng 16 mét; dài 315,11 mét) đặt tên đường Gia Lộc.
14. Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn (điểm đầu tại nút giao M02, Phường 9 - điểm cuối tại nút giao M07, Phường 9; rộng 16 mét; dài 547,58 mét) đặt tên đường Kinh Môn.
15. Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn (điểm đầu tại nút giao M06, Phường 9 - điểm cuối tại nút giao M19, Phường 9; rộng 16 mét; dài 246,24 mét) đặt tên đường Nam Sách.
16. Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn (điểm đầu tại nút giao M24, Phường 9 - điểm cuối tại nút giao M25, Phường 9; rộng 16 mét; dài 155,55 mét) đặt tên đường Thanh Hà.
17. Đường QH Hồ điều hòa Hồ Sơn (điểm đầu tại nút giao M16, Phường 9 - điểm cuối tại nút giao M05, Phường 9; rộng 16 mét; dài 264,81 mét) đặt tên đường Thanh Miện.
II. ĐẶT TÊN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (04 công trình)
1. Khu vực Quảng trường 1 Tháng 4 (đường Lê Duẩn, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Quy mô: 49.224 m2) đặt tên Quảng trường 1 tháng 4.
2. Khu vực tháp Nghinh Phong (giao tại đường Nguyễn Hữu Thọ - Độc Lập, Phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Quy mô: 7.190 m2) đặt tên Quảng trường Nghinh Phong.
3. Công viên biển dọc đường Độc Lập (đường Độc Lập, Phường 6 - Phường 7 - Phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Quy mô: 192.000 m2) đặt tên Công viên Biển Tuy Hòa.
4. Dự án Hồ điều hòa Hồ Sơn - Công viên Thanh thiếu niên (giao tại đường Điện Biên Phủ - Trần Phú - Hùng Vương, Phường 5 - Phường 7 - Phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Quy mô: 231.885 m2) đặt tên Công viên Hồ Sơn./.
- 1Quyết định 14/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 4, Điều 5 |Quy định về trình tự, thủ tục đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
- 2Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 14/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 4, Điều 5 |Quy định về trình tự, thủ tục đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
- 6Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 07/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Cao Thị Hòa An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra