Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 5 năm 2025, thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2025. Các quyết định xử lý tài sản công đã được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND vẫn tiếp tục được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) được phân cấp cụ thể dựa trên loại tài sản và giá trị nguyên giá:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định đối với tài sản công là nhà, đất; xe ô tô; hoặc tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán từ 05 tỷ đồng trở lên.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại đơn vị và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) thuộc phạm vi quản lý cấp huyện có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) thuộc phạm vi quản lý cấp xã có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp: Quyết định đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại đơn vị có nguyên giá dưới 200 triệu đồng.
Việc thu hồi tài sản công được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính giám sát và quản lý chặt chẽ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi đối với tài sản công là nhà, đất và xe ô tô.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (ngoại trừ nhà, đất và xe ô tô).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện (ngoại trừ nhà, đất và xe ô tô).
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định thu hồi tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp xã (ngoại trừ nhà, đất và xe ô tô).
Thẩm quyền điều chuyển tài sản công được quy định cụ thể theo các cấp quản lý hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản công là nhà, đất; xe ô tô. Đồng thời, quyết định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp: giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố; giữa cấp tỉnh và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định điều chuyển tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định điều chuyển tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) giữa các cơ quan cấp huyện; giữa cấp huyện và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định điều chuyển tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định được phân định theo giá trị của tài sản trên mỗi lần bán:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định bán xe ô tô và các tài sản cố định khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên trên một lần bán.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần bán thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần bán thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần bán thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản: Quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá dưới 200 triệu đồng trên một lần bán.
Quy trình thanh lý tài sản cố định được phân cấp dựa trên loại tài sản và nguyên giá của từng đơn vị tài sản:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý đối với tài sản cố định là xe ô tô.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định thanh lý nhà, công trình gắn liền với đất; tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý nhà, công trình gắn liền với đất; tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định thanh lý nhà, công trình gắn liền với đất; tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản: Quyết định thanh lý tài sản cố định (trừ nhà, công trình gắn liền với đất; xe ô tô) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản cố định được phân cấp hoàn toàn cho các cấp quản lý trực tiếp:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định tiêu hủy tài sản cố định tại cơ quan và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định tiêu hủy tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định tiêu hủy tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
Việc xử lý tài sản cố định bị mất hoặc bị hủy hoại được phân cấp theo nguyên giá tài sản tại thời điểm xảy ra sự việc:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định xử lý đối với tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên trên một lần xảy ra sự việc.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định xử lý đối với tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần xảy ra sự việc thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định xử lý đối với tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần xảy ra sự việc thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định xử lý đối với tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần xảy ra sự việc thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản: Quyết định xử lý đối với tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá dưới 200 triệu đồng trên một lần xảy ra sự việc.
- Phương án điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý mất/hủy hoại: Thực hiện theo đúng thẩm quyền phân cấp tương ứng quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và 11 của Quy định này.
- Chuyển giao diện tích đất thi công: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển giao diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ thi công dự án cho các cơ quan chức năng địa phương (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) sau khi hoàn thành việc thi công dự án.
- Khai thác tài sản công: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc khai thác tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị mình.
- Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý thẩm quyền trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện:
- Thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến việc điều chuyển tài sản công giữa cấp tỉnh và cấp huyện, giữa các huyện/thị xã/thành phố, và giữa các xã thuộc 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 7) sẽ hết hiệu lực thi hành.
- Toàn bộ thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại các điều khoản liên quan đến thuê, mua sắm, sử dụng tài sản tham gia dự án PPP, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý mất/hủy hoại tài sản công sẽ hết hiệu lực thi hành.
- Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trực tiếp quyết định việc điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/NQ-HĐND | An Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ, KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Xét Tờ trình số 649/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 5 năm 2025, thay thế Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 30 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ, KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công không theo phương thức tập trung, mua sắm tài sản công là vật tiêu hao; thuê tài sản; khai thác tài sản công; thu hồi; điều chuyển; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Chương II
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ, KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công không theo phương thức tập trung:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công là nhà và đất, công trình gắn liền với đất (sau đây gọi là nhà, đất); xe ô tô; tài sản công đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên theo đề nghị của cơ quan chuyên môn.
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định mua sắm đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.
đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này) quyết định mua sắm đối với tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị dưới 200 triệu đồng.
2. Thẩm quyền mua sắm tài sản công là vật tiêu hao:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm vật tiêu hao đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên.
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định mua sắm vật tiêu hao đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm vật tiêu hao đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm vật tiêu hao đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này) quyết định mua sắm vật tiêu hao đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị dưới 200 triệu đồng.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thuê tài sản là nhà, đất; xe ô tô phục vụ hoạt động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản là nhà, đất; xe ô tô phục vụ hoạt động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản là nhà, đất; xe ô tô phục vụ hoạt động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản quyết định thuê tài sản khác.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng tài sản công là nhà, đất; xe ô tô; tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán từ 05 tỷ đồng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định sử dụng tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sử dụng tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này) quyết định sử dụng tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200 triệu đồng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công là nhà, đất; xe ô tô.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công là nhà, đất; xe ô tô; quyết định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp sau:
a) Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;
b) Giữa cấp tỉnh và cấp huyện;
c) Giữa các huyện, thị xã, thành phố;
d) Giữa cấp tỉnh và cấp xã;
đ) Giữa các xã, phường, thị trấn thuộc 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định điều chuyển tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; giữa cấp huyện và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản công (trừ nhà, đất; xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định (trừ nhà, đất)
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản cố định là xe ô tô và tài sản cố định có nguyên giá theo sổ kế toán từ 05 tỷ đồng trở lên/01 lần bán.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 lần bán.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 lần bán.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 lần bán.
5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản cố định quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200 triệu đồng/01 lần bán.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản cố định (trừ đất)
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản cố định là xe ô tô.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thanh lý tài sản cố định là nhà, công trình gắn liền với đất; tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản cố định là nhà, công trình gắn liền với đất; tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản cố định là nhà, công trình gắn liền với đất; tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản cố định quyết định thanh lý tài sản cố định (trừ nhà, công trình gắn liền với đất; xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản cố định (trừ nhà, đất; xe ô tô)
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định tiêu hủy tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11. Thẩm quyền xử lý tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản cố định trong trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán từ 05 tỷ đồng trở lên/01 lần bị mất, bị hủy hoại.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định xử lý tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 lần bị mất, bị hủy hoại.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản cố định của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện trong trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 lần bị mất, bị hủy hoại.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/01 lần bị mất, bị hủy hoại.
5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định quyết định xử lý tài sản cố định trong trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200 triệu đồng/01 lần bị mất, bị hủy hoại.
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý
1. Thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại: Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển giao diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án cho cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) sau khi hoàn thành việc thi công dự án.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc khai thác tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các tài sản công đã có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật.
2. Khi có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện:
a) Thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 7 Quy định này hết hiệu lực thi hành.
b) Thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 3; khoản 2 Điều 4; khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 3 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 3 Điều 9; khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 11 Quy định này hết hiệu lực thi hành.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
- 1Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 56/2024/NQ-HĐND quy định khai thác, giao, xử lý và hỗ trợ kinh phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, khai thác, sử dụng và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- Số hiệu: 07/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
