Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là một chính sách nhân văn quan trọng, quy định chi tiết về các chính sách và mức chi đặc thù nhằm hỗ trợ, chăm sóc và bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo, cận nghèo và trẻ em bị yếu thế trong xã hội.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa X, Kỳ họp thứ Ba mươi mốt.
- Ngày thông qua: Ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 01 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lâm Minh Thành.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này xác định rõ giới hạn pháp lý và nhóm đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ đặc thù trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về chính sách và các mức chi ngân sách đặc thù dành cho trẻ em sinh sống, học tập hoặc được nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em đang cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Trẻ em đang được chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tại các Cơ sở trợ giúp xã hội (được thành lập và hoạt động hợp pháp) và Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em.
- Nguyên tắc hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ được chi trả trực tiếp cho cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em. Độ tuổi của trẻ em được xác định căn cứ vào các giấy tờ tùy thân hợp pháp theo quy định pháp luật.
- Nội dung và mức chi hỗ trợ đặc thù cho trẻ em
Nghị quyết quy định chi tiết các mức chi hỗ trợ dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành, chia thành các nhóm trường hợp cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ nhân dịp Tháng hành động vì trẻ em và tết Trung thu hàng năm:
- Trẻ em tại gia đình và cộng đồng: Áp dụng đối với trẻ em thuộc 14 nhóm hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em. Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/lần, thực hiện hỗ trợ 02 lần/năm.
- Trẻ em tại các cơ sở trợ giúp xã hội và Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh: Hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt động sinh hoạt, vui chơi giải trí với mức chi 100.000 đồng/trẻ em/lần, thực hiện hỗ trợ 02 lần/năm.
2. Hỗ trợ trẻ em nằm viện điều trị vào dịp tết Nguyên đán hàng năm:
- Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em thuộc 14 nhóm hoàn cảnh đặc biệt hoặc trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang phải nằm viện điều trị tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên trong dịp tết Nguyên đán.
- Mức hỗ trợ: Bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/năm.
3. Hỗ trợ đột xuất giải quyết khó khăn do bị xâm hại, tai nạn, thương tích, bệnh tật:
- Trẻ em bị xâm hại, bạo lực, mua bán, bắt cóc: Áp dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi tại thời điểm xảy ra vụ việc bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dẫn đến tổn hại nghiêm trọng thể chất và tinh thần, bị mua bán hoặc bắt cóc. Mức hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc. Trường hợp trẻ em bị tử vong, mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
- Trẻ em nghèo, cận nghèo bị tai nạn, thương tích: Áp dụng khi phải nằm viện điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên:
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 20%: Hỗ trợ 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc (đã bao gồm chi phí giám định y khoa).
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên: Hỗ trợ 15 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc (đã bao gồm chi phí giám định y khoa).
- Trường hợp tử vong do tai nạn, thương tích: Hỗ trợ 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
- Trẻ em nghèo, cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày: Áp dụng khi điều trị tại cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên đối với các bệnh thuộc danh mục quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP hoặc Thông tư số 46/2016/TT-BYT. Mức hỗ trợ một lần bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
- Trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo:
- Hỗ trợ chi phí đi khám, chẩn đoán bệnh: Mức chi bằng 03 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/đợt khám/năm.
- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị tại bệnh viện: Mức chi bằng 0,2 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/ngày/trẻ em (tính theo số ngày điều trị thực tế nhưng không quá 15 ngày/đợt điều trị).
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Đồng thời, tỉnh khuyến khích và huy động các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện chính sách, bảo đảm đúng đối tượng, đúng định mức và kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI MỐT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội Khóa XIV về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Xét Tờ trình số 454/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em.
2. Trẻ em đang được chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tại các Cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Kinh phí hỗ trợ được chi cho cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào các giấy tờ tùy thân hợp pháp của trẻ em theo quy định của pháp luật để xác định độ tuổi của trẻ em.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Hỗ trợ cho trẻ em vào Tháng hành động vì trẻ em, tết Trung thu hàng năm.
a) Hỗ trợ cho trẻ em đang sinh sống tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thuộc 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trẻ em.
Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/lần, hỗ trợ 02 lần/năm.
b) Hỗ trợ cho trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tại Các cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang để tổ chức các hoạt động sinh hoạt, vui chơi vào Tháng hành động vì trẻ em và tết Trung thu hàng năm.
Mức hỗ trợ: 100.000 đồng/trẻ em/lần, hỗ trợ 02 lần/năm.
2. Hỗ trợ cho trẻ em khi đang nằm viện điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên vào ngày tết Nguyên đán hàng năm.
Hỗ trợ cho trẻ em thuộc 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trẻ em; trẻ em thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.
Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/năm.
3. Hỗ trợ giải quyết khó khăn trong trường hợp trẻ em bị xâm hại, bệnh, tật, tai nạn, rủi ro trong cuộc sống.
a) Hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; trẻ em bị mua bán; trẻ em bị bắt cóc (trẻ em là người dưới 16 tuổi tại thời điểm xảy ra vụ việc).
Mức hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc; trường hợp nếu bị tử vong hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
b) Hỗ trợ trẻ em thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo khi bị tai nạn, thương tích phải nằm viện điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên.
- Hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc nếu có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 20%, đã bao gồm chi phí giám định y khoa.
- Hỗ trợ bằng 15 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc nếu có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên, đã bao gồm chi phí giám định y khoa.
- Hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em nếu bị tử vong.
c) Hỗ trợ trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Phụ lục IV danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại danh mục được ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo phải nằm viện điều trị tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên.
Hỗ trợ một lần bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
d) Hỗ trợ chi phí khám, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh cho trẻ em khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ chi phí đến khám, chẩn đoán bệnh bằng 03 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/đợt khám/năm.
- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị tại bệnh viện bằng 0,2 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/ngày/trẻ em, hỗ trợ theo thực tế số ngày điều trị nhưng không quá 15 ngày/đợt điều trị.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa X, Kỳ họp thứ Ba mươi mốt thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2021 quy định về đối tượng, định mức hỗ trợ cho người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo và trẻ em phải cách ly tập trung gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Điểm 12 Mục II Nghị quyết 68/NQ-CP do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật người khuyết tật 2010
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật trẻ em 2016
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8Thông tư 46/2016/TT-BYT Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị quyết 121/2020/QH14 năm 2020 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em do Quốc hội ban hành
- 13Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 14Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2021 quy định về đối tượng, định mức hỗ trợ cho người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo và trẻ em phải cách ly tập trung gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Điểm 12 Mục II Nghị quyết 68/NQ-CP do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 15Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 16Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 07/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lâm Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
