Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ Ba Mươi ngày 06 tháng 6 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản; thuê hàng hóa, dịch vụ; và thực hiện các hạng mục công trình xây dựng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Số hiệu: 07/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 06 tháng 6 năm 2025.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với ba nhóm hoạt động chính sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm:
- Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị.
- Thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã được đầu tư xây dựng trước đó.
Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau:
- Các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Văn phòng Tỉnh ủy cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy.
- Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy thuộc tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động mua sắm, thuê mướn, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nêu trên.
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (Điều 3)
Thẩm quyền phê duyệt đối với nội dung này được phân cấp cụ thể dựa trên cấp quản lý và hạn mức kinh phí của từng nhiệm vụ:
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của chính cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Quyết định phê duyệt đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện (bao gồm cả Văn phòng Huyện ủy; nhưng không bao gồm các xã, phường, thị trấn) đối với các nhiệm vụ có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện ủy; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí có tổng dự toán kinh phí không quá 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với toàn bộ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
4. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ (Điều 4)
Tương tự như quy định về mua sắm tài sản, thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ cũng được phân định rõ ràng theo hạn mức 200 triệu đồng:
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy:
- Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ của chính cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Phê duyệt đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc khi tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phê duyệt đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện (bao gồm cả Văn phòng Huyện ủy; loại trừ cấp xã) có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện ủy; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện: Phê duyệt đối với các nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí không quá 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Phê duyệt đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
5. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình (Điều 5)
Đối với các hoạt động liên quan đến công trình xây dựng trong các dự án đã đầu tư xây dựng, thẩm quyền được phân cấp theo cấp quản lý hành chính mà không khống chế hạn mức kinh phí cụ thể:
- Cấp tỉnh: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy có thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí cho chính cơ quan mình và cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
- Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện (bao gồm cả Văn phòng Huyện ủy; không bao gồm cấp xã).
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
6. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 6 và Điều 7)
Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
Điều khoản thi hành:
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2025 (ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Kỳ họp thứ Ba Mươi).
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 338/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về dự thảo Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 143/BC-KTNS ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
2. Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh ủy.
3. Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy (sau đây gọi chung là Văn phòng Huyện ủy).
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, quyết định:
a) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành phố (bao gồm cả Văn phòng Huyện ủy; không bao gồm các xã, phường, thị trấn) có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện ủy; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí không quá 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, quyết định:
a) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành phố (bao gồm cả Văn phòng Huyện ủy; không bao gồm các xã, phường, thị trấn) có tổng dự toán kinh phí trên 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện ủy; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí không quá 200 triệu đồng/nhiệm vụ.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các xã, phường, thị trấn.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, quyết định:
a) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành phố (bao gồm cả Văn phòng Huyện ủy; không bao gồm các xã, phường, thị trấn).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các xã, phường, thị trấn.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Ba Mươi thông qua ngày 06 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hồ Chí Minh
- 3Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Nghị quyết 757/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 5Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình để thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (mới)
Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 07/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Phạm Viết Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
