Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2023, chính thức có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi, đồng thời cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính đối với công tác cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Ngày thông qua: 14 tháng 7 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: 24 tháng 7 năm 2023.
- Văn bản bị bãi bỏ một phần: Bãi bỏ khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hoặc chịu sự quản lý trực tiếp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi; quy định nội dung và mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Đối tượng áp dụng đối với chính sách người cao tuổi: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách chúc thọ, mừng thọ và các cá nhân có liên quan; người cao tuổi là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, có tuổi thọ tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi.
- Đối tượng áp dụng đối với chính sách cai nghiện: Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chế độ này.
- Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
Chính sách chúc thọ, mừng thọ được phân chia chi tiết theo từng độ tuổi cụ thể của người cao tuổi với các mức hỗ trợ bằng tiền mặt và hiện vật như sau:
- Người cao tuổi tròn 70 tuổi: Mức quà tặng trị giá 400.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi tròn 75 tuổi: Mức quà tặng trị giá 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi tròn 80 tuổi: Mức quà tặng trị giá 600.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi tròn 85 tuổi: Mức quà tặng trị giá 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi tròn 90 tuổi: Mức quà tặng trị giá 900.000 đồng tiền mặt/01 người và kèm theo 03 mét vải lụ.
- Người cao tuổi tròn 95 tuổi: Mức quà tặng trị giá 1.100.000 đồng tiền mặt/01 người và kèm theo 03 mét vải lụ.
- Người cao tuổi tròn 100 tuổi: Mức quà tặng trị giá 1.300.000 đồng tiền mặt/01 người và kèm theo 05 mét vải lụ.
- Người cao tuổi trên 100 tuổi: Mức quà tặng trị giá 1.500.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Chính sách hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy bắt buộc và tự nguyện
Nghị quyết quy định cụ thể các khoản chi hỗ trợ nhằm khuyến khích người nghiện tái hòa nhập cộng đồng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý cai nghiện:
- Hỗ trợ người chấp hành xong quyết định cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú:
- Tiền ăn đi đường: Mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường (tối đa không quá 02 ngày).
- Tiền tàu xe: Người trở về địa phương nơi cư trú trong tỉnh được hỗ trợ 150.000 đồng/người; người trở về địa phương nơi cư trú ngoài tỉnh được hỗ trợ 200.000 đồng/người.
- Trang phục: Được cấp 01 bộ quần áo với mức chi là 500.000 đồng/bộ/người.
- Chi thù lao cho người thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện: Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng mức thù lao hàng tháng là 1.080.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ một lần đối với người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: Hỗ trợ kinh phí 1.800.000 đồng/người sau khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn cai nghiện theo quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập:
- Tiền thuốc: Chi tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Chi phí cai nghiện và thuốc thông thường: Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường theo quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Sinh hoạt phí và đồ dùng cá nhân: Hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với học viên nữ) theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Chi phí lưu trú: Hỗ trợ tiền chỗ ở, tiền điện và nước sinh hoạt với mức 100.000 đồng/người/tháng.
- Giới hạn hỗ trợ: Mỗi đối tượng cai nghiện ma túy chỉ được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần duy nhất khi đi cai nghiện tự nguyện.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả thực thi của Nghị quyết, các quy định về nguồn vốn và trách nhiệm tổ chức được phân định rõ ràng:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
- Áp dụng văn bản liên quan: Đối với các nội dung và mức chi ngoài quy định tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo quy định tại Thông tư số 96/2018/TT-BTC và Thông tư số 62/2022/TT-BTC. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2023/NQ-HĐND | Hậu Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương khen thưởng người cao tuổi;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đua vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách chúc thọ, mừng thọ và các cá nhân có liên quan.
b) Người cao tuổi là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, có tuổi thọ tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi.
c) Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
đ) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
1. Người cao tuổi tròn 70 tuổi: Mức quà tặng 400.000 đồng tiền mặt/01 người.
2. Người cao tuổi tròn 75 tuổi: Mức quà tặng 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
3. Người cao tuổi tròn 80 tuổi: Mức quà tặng 600.000 đồng tiền mặt/01 người.
4. Người cao tuổi tròn 85 tuổi: Mức quà tặng 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
5. Người cao tuổi tròn 90 tuổi: Mức quà tặng 900.000 đồng tiền mặt/01 người và 03 m vải lụa.
6. Người cao tuổi tròn 95 tuổi: Mức quà tặng 1.100.000 đồng tiền mặt/01 người và 03 m vải lụa.
7. Người cao tuổi tròn 100 tuổi: Mức quà tặng 1.300.000 đồng tiền mặt/01 người và 05m vải lụa.
8. Người cao tuổi trên 100 tuổi: Mức quà tặng 1.500.000 đồng tiền mặt/01 người.
1. Hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú được cấp tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe và 01 (một) bộ quần áo, cụ thể:
a) Tiền ăn: Mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày, trong những ngày đi đường, tối đa không quá 02 ngày.
b) Tiền tàu xe: Người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú trong tỉnh, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người; Người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú ngoài tỉnh, mức hỗ trợ 200.000 đồng/người
c) Cấp 01 (một) bộ quần áo. Mức chi: 500.000 đồng/bộ/người.
2. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Mức chi 1.080.000 đồng/người/tháng.
3. Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.
4. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
a) Chi tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần. Mức chi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
b) Chi hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường theo khoản 2 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
c) Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
d) Chi hỗ trợ chỗ ở, tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
đ) Mỗi đối tượng cai nghiện ma túy chỉ được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần khi đi cai nghiện tự nguyện.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo phân cấp ngân sách.
Đối với các nội dung và mức chi ngoài quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo quy định tại Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương khen thưởng người cao tuổi và Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 5. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định một số nội dung, mức chi chế độ hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 294/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 153/2018/NQ-HĐND quy định mức quà tặng đối với người có công với cách mạng; chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; hộ nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ để áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 40/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 4107/QĐ-UBND năm 2022 Kế hoạch thực hiện “Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2030”
- 9Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 294/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 153/2018/NQ-HĐND quy định mức quà tặng đối với người có công với cách mạng; chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; hộ nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Nghị định 116/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 11Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ để áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 40/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An
- 15Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 4107/QĐ-UBND năm 2022 Kế hoạch thực hiện “Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2030”
- 17Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 18Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 07/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trần Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
