Giới thiệu chung về Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 12 ngày 06 tháng 12 năm 2019. Nghị quyết này quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu, đưa ra đánh giá tổng quan về kết quả đạt được trong năm 2019, xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng và an ninh trong năm 2020.
1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019
Trong năm 2019, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, tỉnh Bạc Liêu đã đạt được những kết quả phát triển toàn diện:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 10,61%, ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất tính từ đầu nhiệm kỳ.
- Hoàn thành toàn bộ 20/20 chỉ tiêu chủ yếu được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, trong đó có 10 chỉ tiêu vượt kế hoạch đề ra.
- Các lĩnh vực có sự tăng trưởng mạnh mẽ bao gồm: sản lượng nuôi trồng thủy sản, tổng vốn đầu tư toàn xã hội, công tác giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và thu hút đầu tư.
- Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được bảo đảm; công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2020
Mục tiêu tổng quát:
Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn liền với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung triển khai hiệu quả 05 trụ cột phát triển kinh tế - xã hội đã xác định. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
Hệ thống 20 chỉ tiêu chủ yếu cho năm 2020:
- Chỉ tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP (theo giá so sánh 2010) đạt từ 10% đến 11% so với năm 2019.
- GRDP bình quân đầu người đạt 58,43 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP): Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 36,01%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 17,67%; Dịch vụ chiếm 44,81%; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 1,51%.
- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 3.320 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 28.500 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 800 triệu USD.
- Chỉ tiêu sản xuất ngành:
- Sản lượng lúa đạt 1.150 nghìn tấn.
- Sản lượng thủy sản đạt 400.000 tấn (trong đó sản lượng tôm đạt 200.000 tấn).
- Chỉ tiêu hạ tầng và nông thôn mới:
- Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã đạt 100% (49/49 xã).
- Tỷ lệ xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới đạt 100% (49/49 xã).
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,8%.
- Chỉ tiêu xã hội và lao động:
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 01%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 63%.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 60%.
- Chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe:
- Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90%.
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt 26,5 giường.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 10%.
- Chỉ tiêu môi trường:
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị đạt 85%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 72% (trong đó tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch đạt 60%).
3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2020
Để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết xác định 11 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau:
Thứ nhất, phát triển nông nghiệp và thủy sản công nghệ cao:
Tiếp tục thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trọng tâm là chuỗi giá trị ngành tôm. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu nhằm xây dựng tỉnh thành trung tâm ngành công nghiệp tôm của cả nước. Phát triển nuôi tôm sinh thái kết hợp bảo vệ rừng ven biển; đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng lúa - tôm. Tăng cường quản lý chất lượng con giống, vật tư nông nghiệp và phát triển đội tàu đánh bắt xa bờ công suất lớn. Đồng thời, phát triển cánh đồng lớn gắn với bao tiêu sản phẩm và chế biến gạo xuất khẩu; chủ động phòng chống dịch bệnh trên vật nuôi.
Thứ hai, đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới:
Tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, nhân rộng mô hình xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu. Huy động và kết hợp hiệu quả các nguồn lực nhà nước cùng với nguồn vốn xã hội hóa để hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2020.
Thứ sáu, cải thiện môi trường đầu tư và phát triển hạ tầng giao thông:
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hành chính công cấp tỉnh và cấp huyện. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao điểm số và thứ hạng của các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số DDCI, PAPI và POBI. Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ các công trình giao thông trọng điểm như đường ô tô về trung tâm xã, đường Hộ Phòng - Gành Hào, đường Giá Rai - Gành Hào (giai đoạn 2), cải tạo đường giao thông nông thôn và hệ thống lưới điện nông thôn.
Thứ bảy, quản lý tài chính - ngân sách và tín dụng:
Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ thu - chi ngân sách nhà nước, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu thu năm 2020. Áp dụng kịp thời các chính sách tiền tệ, tín dụng linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên.
Thứ tám, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể:
Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tháo gỡ khó khăn cho khu vực kinh tế tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nâng cao năng lực hoạt động của các hợp tác xã kiểu mới theo đề án thí điểm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Thứ chín, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, y tế và giáo dục:
Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững và đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chăm lo chu đáo cho người có công, gia đình chính sách và các đối tượng bảo trợ xã hội. Đẩy nhanh tiến độ khởi công 03 dự án trường chất lượng cao liên thông nhiều cấp học. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tiếp nhận kỹ thuật cao và củng cố mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng.
Thứ mười, phát triển du lịch và dịch vụ đặc trưng:
Xây dựng các sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng, chuyên nghiệp của tỉnh Bạc Liêu. Đầu tư hạ tầng các điểm du lịch theo quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc cổ để thu hút du khách. Tăng cường quản lý nhà nước về thông tin, báo chí và bảo đảm an toàn thông tin.
Thứ mười một, phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng - an ninh:
Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển bền vững gắn liền với bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia. Kiên quyết đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy và tội phạm có tổ chức. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tăng cường các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2019/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất ban hành nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 như sau:
I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019:
Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 trong bối cảnh kinh tế trong nước có những chuyển biến thuận lợi hơn, song cũng đối mặt với không ít khó khăn, thách thức; nhưng dưới sự chỉ đạo sâu sát, toàn diện của Tỉnh ủy, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân và điều hành tích cực của Ủy ban nhân dân tỉnh; cùng với sự đồng hành các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân, nên tình hình kinh tế - xã hội năm 2019 của tỉnh tiếp tục phát triển toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực: tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 10,61%, cao nhất từ đầu nhiệm kỳ; nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội tăng cao so cùng kỳ như: Sản lượng nuôi trồng thủy sản, tổng vốn đầu tư toàn xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, xây dựng nông thôn mới, thu hút đầu tư,... Hoạt động du lịch có nhiều khởi sắc; giáo dục và đào tạo, văn hóa, y tế chuyển biến theo chiều hướng tích cực. An sinh xã hội được bảo đảm; công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đặc biệt, đây là năm đầu hoàn thành toàn bộ 20 / 20 chỉ tiêu chủ yếu của năm 2019 theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh giao; trong đó, có 10 chỉ tiêu vượt kế hoạch (riêng chỉ tiêu chỉ số năng lực cạnh tranh, VCCI chưa công bố kết quả).
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2020:
1. Mục tiêu:
Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, kiểm soát lạm phát, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả 05 trụ cột phát triển kinh tế - xã hội đã được xác định. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, chủ động thu hút, huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, nhất là vùng nông thôn. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
(1) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá so sánh 2010, tăng 10 - 11% so năm 2019.
(2) GRDP bình quân đầu người 58,43 triệu đồng/người/năm.
(3) Cơ cấu GRDP:
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản 36,01%.
+ Công nghiệp và xây dựng 17,67%.
+ Dịch vụ 44,81%.
+ Thuế NK, thuế SP trừ trợ cấp SP 1,51%.
(4) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 3.320 tỷ đồng.
(5) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 28.500 tỷ đồng.
(6) Kim ngạch xuất khẩu 800 triệu USD.
(7) Sản lượng lúa 1.150 nghìn tấn.
(8) Sản lượng thủy sản 400.000 tấn.
Trong đó: tôm 200.000 tấn.
(9) Số xã có đường ô tô đến trung tâm xã phấn đấu đạt 49/49 xã.
(10) Số xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới 49/49 xã.
(11) Tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,8%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo Còn dưới 01%.
(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63%.
(14) Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế 100%.
(15) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiêm y tế 90%.
(16) Giường bệnh/vạn dân 26,5 giường.
(17) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 10%.
(18) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 60%.
(19) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 85%.
(20) Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch 72%.
Trong đó: Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch 60%.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả 05 trụ cột phát triển kinh tế - xã hội đã được xác định. Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trọng tâm là phát triển chuỗi giá trị ngành tôm. Đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành dự án xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu và xây dựng “Bạc Liêu trở thành trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước”. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh phát triển nuôi tôm, tăng cường các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước nuôi tôm công nghệ cao; phát triển mạnh nuôi tôm sinh thái kết hợp với trồng và bảo vệ rừng khu vực ven biển của tỉnh.
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhất là các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung quy mô lớn, các vùng nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp, vùng sản xuất lúa - tôm. Tăng cường quản lý chặt chẽ chất lượng giống thủy sản và vật tư nông nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chính sách về phát triển thủy sản; tăng cường đội tàu đánh bắt xa bờ có công suất lớn, để khai thác dài ngày trên biển và nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản.
- Tập trung xây dựng, phát triển cánh đồng lớn gắn với bao tiêu sản phẩm và chế biến gạo xuất khẩu. Tiếp tục phát triển sản xuất có hiệu quả trên cả 02 vùng Nam và Bắc Quốc lộ IA. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp ngăn chặn dịch tả lợn Châu Phi và tái cơ cấu đàn vật nuôi phù hợp.
2. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới; tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; nhân rộng mô hình xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, kết hợp tất cả các nguồn lực và tích cực vận động xã hội hóa, phấn đấu năm 2020 tỉnh Bạc Liêu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
3. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm đã có chủ trương đầu tư, nhất là các dự án Điện gió và phấn đấu khởi công nhà máy điện khí LNG; tích cực phối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương đề xuất bổ sung các dự án điện gió, điện mặt trời vào quy hoạch điện lưới quốc gia; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án điện nông thôn. Khẩn trương giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để tổ chức đấu giá đối với các khu đất trong quy hoạch mời gọi đầu tư.
Có chính sách phù hợp để thu hút, mời gọi đầu tư và khẩn trương xây dựng hạ tầng - kỹ thuật Khu công nghiệp Láng Trâm và các cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xử lý nước thải Khu công nghiệp Trà Kha; khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm, phù hợp với nhu cầu phát triển của tỉnh.
4. Khẩn trương thực hiện lập quy hoạch tỉnh; tập trung triển khai xây dựng Chương trình phát triển đô thị và từng bước phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các đô thị để tạo hành lang pháp lý mời gọi đầu tư. Phối hợp thực hiện có hiệu quả dự án cấp nước an toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bạc Liêu. Tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về quản lý đô thị, nhất là trong thực hiện quy hoạch, xây dựng, nhà, đất, giao thông, vỉa hè, trật tự mua bán,... đảm bảo phù hợp, hài hòa, trật tự, kỷ cương và văn minh đô thị.
5. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao sản lượng, chất lượng hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Thu hút đầu tư xây dựng hệ thống chợ và các trung tâm thương mại; phát triển mạnh hệ thống bán lẻ; tiếp tục phát triển thị trường trong nước; tăng cường quản lý thị trường, ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng,... nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng.
6. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hành chính công cấp huyện và cấp tỉnh. Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các giải pháp nâng cao điểm số và thứ hạng về các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp Sở, Ban, Ngành và địa phương thuộc tỉnh (DDCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI).
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các công trình trọng điểm như: Các tuyến đường ô tô về trung tâm xã; đường Hộ Phòng - Gành Hào, đường Giá Rai - Gành Hào (giai đoạn 2). Phấn đấu hoàn thành sửa chữa, cải tạo nâng cấp đường giao thông nông thôn (hoàn thành trong mùa khô 2020),... Đẩy nhanh triển khai thực hiện dự án cấp điện nông thôn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016 - 2020 và hệ thống điện sinh hoạt nông thôn, điện sản xuất; nâng cấp, cải tạo các đường và kênh trong nội ô thành phố Bạc Liêu; các dự án chống biến đổi khí hậu.
7. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ tài chính - ngân sách; phấn đấu thu ngân sách năm 2020 đạt chỉ tiêu được giao. Triển khai thực hiện kịp thời chủ trương liên quan đến chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động Ngân hàng, các giải pháp tăng trưởng tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho các lĩnh vực.
8. Đẩy mạnh thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế tập thể, hợp tác xã. Tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã, hợp tác xã kiểu mới theo đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”.
9. Tăng cường các biện pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với người có công, gia đình chính sách, người dân tộc và các đối tượng bảo trợ xã hội; cơ bản hoàn thành mục tiêu hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công (ngoài Đề án 22 của Thủ tướng Chính phủ). Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và khởi công 03 dự án trường chất lượng cao liên thông nhiều cấp học. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh; tiếp nhận chuyển giao, triển khai kỹ thuật cao và đề án Bệnh viện vệ tinh đã được phê duyệt; củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng.
10. Tập trung nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng các sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng của tỉnh. Đầu tư xây dựng hạ tầng các điểm du lịch đã được quy hoạch; đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án du lịch; trùng tu, tôn tạo và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, nhất là các công trình kiến trúc cổ, nhà cổ trên địa bàn thành phố Bạc Liêu để tạo thêm kênh mới thu hút du khách. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, báo chí và an toàn thông tin.
11. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo công tác quốc phòng - an ninh. Kiên quyết trấn áp các loại tội phạm hình sự và tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm có tổ chức và tệ nạn ma túy; bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại của công dân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án Dân sự tỉnh; các cấp, các ngành, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp giám sát và tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân triển khai thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ nghị quyết thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2019./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 46/2019/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 50ha đất rừng sản xuất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Chỉ thị 2574/CT-UBND năm 2019 về thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 3Quyết định 4741/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đến hết ngày 31/12/2020
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị quyết 46/2019/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 50ha đất rừng sản xuất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Chỉ thị 2574/CT-UBND năm 2019 về thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 4Quyết định 4741/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- Số hiệu: 07/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lê Thị Ái Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
