Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển toàn diện của tỉnh Cà Mau, hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh phát triển khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2020.
- Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020
Kế hoạch đặt ra mục tiêu khai thác tối đa và có hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực cũng như thế mạnh đặc thù của tỉnh Cà Mau. Trong đó, tập trung vào các định hướng lớn sau:
- Thực hiện đồng bộ ba đột phá chiến lược gắn liền với tái cơ cấu ngành kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhằm thu hút các nguồn lực xã hội.
- Chủ động, tích cực ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào tất cả các ngành, lĩnh vực đời sống xã hội.
- Đảm bảo tốt an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và mở rộng quan hệ đối ngoại.
- Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cốt lõi đến năm 2020
Nghị quyết xác định hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường để làm thước đo đánh giá hiệu quả thực hiện:
- Chỉ tiêu về tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP theo giá so sánh) đạt bình quân từ 7% đến 7,5%/năm. Trong đó, khu vực dịch vụ tăng trưởng mạnh nhất với 10%/năm; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 7,5%/năm; khu vực ngư - nông - lâm nghiệp tăng trưởng ổn định ở mức 4%/năm.
- Cơ cấu GRDP đến năm 2020: Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,5%; tiếp theo là công nghiệp - xây dựng chiếm 31%; khu vực ngư - nông - lâm nghiệp chiếm 23%; phần còn lại là thuế nhập khẩu và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,5%.
- Thu nhập và đầu tư: GRDP bình quân đầu người phấn đấu đạt mức 3.000 USD vào năm 2020. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân hàng năm đạt tỷ lệ 30% GRDP.
- Tài chính và thương mại: Tổng thu ngân sách nhà nước trong cả giai đoạn 5 năm đạt 32.700 tỷ đồng. Tổng kim ngạch xuất khẩu lũy kế 5 năm đạt 7,5 tỷ USD.
- Phát triển đô thị và nông thôn: Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 37% vào năm 2020. Phấn đấu có từ 50% số xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới.
- Lao động và việc làm: Giải quyết việc làm cho 190.000 lao động trong vòng 5 năm. Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội xuống còn 60%. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo (không tính bồi dưỡng, truyền nghề) đạt mức 50%.
- An sinh xã hội và giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm là 1,5%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt tối thiểu 80%.
- Giáo dục và y tế: Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 70%. Về y tế, đạt chỉ tiêu 12 bác sỹ trên một vạn dân và từ 26 giường bệnh trở lên trên một vạn dân (không bao gồm giường bệnh tại các trạm y tế xã).
- Môi trường và nước sạch: Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt tuyệt đối 100%; tỷ lệ này ở khu vực nông thôn đạt 90%. Tỷ lệ che phủ của rừng và cây phân tán đạt 26%.
- Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
- Đánh giá và rút kinh nghiệm: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tổng kết sâu sắc thực tiễn giai đoạn 2011 - 2015, làm rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn, từ đó áp dụng các giải pháp đột phá cho giai đoạn mới.
- Tái cơ cấu kinh tế: Đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh toàn diện đến năm 2020.
- Quản lý tài chính - ngân sách: Tăng cường các biện pháp quản lý thu ngân sách nhà nước, tập trung chống thất thu thuế và xử lý triệt để nợ đọng thuế. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách, thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên và nâng cao hiệu quả đầu tư công.
- Huy động nguồn lực đầu tư: Tạo mọi điều kiện thuận lợi, thông thoáng để thu hút và huy động các nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội bằng các hình thức đầu tư phù hợp.
- Khoa học, công nghệ và giáo dục: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống thực tiễn. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo ở các cấp học.
- Y tế, văn hóa và an sinh xã hội: Xây dựng hệ thống mạng lưới y tế theo hướng hiện đại, đảm bảo mọi người dân đều tiếp cận được dịch vụ y tế cơ bản. Chú trọng phát triển văn hóa, thể dục thể thao; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và bảo đảm công bằng xã hội.
- Quản lý tài nguyên và môi trường: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai, nguồn nước, khoáng sản; chủ động triển khai các phương án ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- An ninh quốc phòng và cải cách hành chính: Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và an toàn giao thông. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tập trung cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể và điều hành thực hiện thắng lợi các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2015/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
(Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 12 năm 2015)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020;
Xét Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2016 - 2020 và Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, nguồn lực, thế mạnh của tỉnh; tiếp tục thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát triển toàn diện cả chiều rộng và chiều sâu; cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao năng lực cạnh tranh; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; ứng dụng khoa học công nghệ trong tất cả các ngành, lĩnh vực; đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đảm bảo quốc phòng, an ninh; mở rộng quan hệ đối ngoại; phấn đấu đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020
a) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP giá so sánh), bình quân tăng 7 - 7,5%/năm. Trong đó: khu vực dịch vụ tăng 10%; khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 7,5%; khu vực ngư, nông, lâm nghiệp tăng 4%;
- Cơ cấu kinh tế:
+ Dịch vụ chiếm 42,5%;
+ Công nghiệp, xây dựng chiếm 31%;
+ Ngư, nông, lâm nghiệp chiếm 23%;
+ Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,5%;
- GRDP bình quân đầu người đạt 3.000 USD;
b) Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân hàng năm đạt 30%GRDP;
c) Thu ngân sách nhà nước 5 năm 32.700 tỷ đồng;
d) Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 7,5 tỷ USD;
đ) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 37%;
e) Giải quyết việc làm 5 năm 190.000 người;
g) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5%/năm;
h) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội còn 60%;
i) Tỷ lệ lao động xã hội qua đào tạo (không kể bồi dưỡng, truyền nghề) đạt 50%;
k) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 70%;
l) Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân đạt 12 bác sỹ;
m) Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 26 giường trở lên;
n) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 80%;
o) Có 50% xã trở lên đạt tiêu chí nông thôn mới;
p) Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%;
q) Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%;
r) Tỷ lệ che phủ của rừng và cây phân tán đạt 26%.
3. Một số nhiệm vụ, định hướng chủ yếu
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với các nhiệm vụ, định hướng và giải pháp chủ yếu do Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số nội dung trọng tâm như sau:
a) Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2011 - 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành và các địa phương tổng kết rút ra những bài học kinh nghiệm, xác định rõ trách nhiệm, nguyên nhân kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại, đề ra giải pháp phù hợp để tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Cà Mau đến năm 2020;
- Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước, tập trung các giải pháp chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế. Quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, triệt để tiết kiệm và hiệu quả;
- Tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng bằng các hình thức phù hợp;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống;
- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
- Xây dựng mạng lưới y tế từng bước hiện đại để mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản;
- Chăm lo phát triển văn hóa, thể thao; thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội;
- Quản lý tài nguyên, tăng cường bảo vệ và cải thiện môi trường, ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu;
- Đẩy mạnh phát triển thông tin và truyền thông, đáp ứng nhu cầu của tổ chức và người dân;
- Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông;
- Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 967/QĐ-UBND năm 2015 triển khai thực hiện Nghị quyết 08/NQ-HĐND về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 3Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 tỉnh Cà Mau
- 4Kế hoạch 18/KH-UBND năm 2015 thực hiện Kế hoạch 112-KH/TU thực hiện Kết luận 103-KL/TW tại Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do tỉnh Cà Mau ban hành
- 5Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 6Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 2Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Chỉ thị 22/CT-TTg năm 2014 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 967/QĐ-UBND năm 2015 triển khai thực hiện Nghị quyết 08/NQ-HĐND về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 6Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 tỉnh Cà Mau
- 7Kế hoạch 18/KH-UBND năm 2015 thực hiện Kế hoạch 112-KH/TU thực hiện Kết luận 103-KL/TW tại Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do tỉnh Cà Mau ban hành
Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 07/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Bùi Công Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
