Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 07/2008/NQ-HĐND

Gia Nghĩa, ngày 25 tháng 07 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH TẠO QUỸ ĐẤT Ở VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐẤT Ở CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA I – KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 16/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 02/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết 156/2004/NQ-HĐND ngày 12/8/2004 của HĐND tỉnh về chính sách giao đất làm nhà ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông;

Theo đề nghị của UBND tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 946/TTr-UBND ngày 25/4/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu nhà ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 17/BC-VHXH ngày 30/6/2008 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án “Chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông” (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết 156/2004/NQ-HĐND ngày 12/8/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về chính sách giao đất làm nhà ở cho cán bộ, công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông.

Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2008./.

 

 

CHỦ TỊCH




K’Beo

 

ĐỀ ÁN

VỀ CHÍNH SÁCH TẠO QUỸ ĐẤT Ở VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐẤT Ở CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC ĐƯỢC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠI TỈNH ĐắK NÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Trên cơ sở từ Nghị quyết 10NQ/TU ngày 09/12/2003 của Tỉnh ủy Đăk Lăk (cũ) về việc lãnh đạo thực hiện chủ trương chia tách tỉnh Đăk Lăk thành 2 tỉnh Đăk Lăk và Đắk Nông, trong đó có chính sách hỗ trợ về đất ở cho cán bộ công chức khi động đi tỉnh mới. Sau khi chia tách tỉnh, UBND tỉnh Đắk Nông đã trình HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết số 156/2004/NQ-HĐND ngày 12/8/2004 về chính sách giao đất làm nhà ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông.

Qua 4 năm thực hiện Nghị quyết số 156, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng nhu cầu giao đất làm nhà ở và mục tiêu ổn định chỗ ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông theo Nghị quyết đưa ra (mới giao được 323 đối tượng/tổng số 2373 đối tượng), do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

- Trên cơ sở ban đầu của tỉnh mới thành lập nên không lường hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện như chưa có đề án cụ thể, chưa thống kê cụ thể về số lượng đối tượng, chưa xác định được quỹ đất, nguồn kinh phí, tiến độ triển khai thực hiện.

- Sau khi Nghị quyết được ban hành thì chính sách về đất đai của Trung ương có sự điều chỉnh, trong đó đối tượng là cán bộ công chức không thuộc diện được miễn giảm tiền sử dụng đất.

Vì vậy, cần thiết phải thay đổi Nghị quyết số 156/2004/NQ-HĐND ngày 12/8/2004 về chính sách giao đất làm nhà ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông bằng một Nghị quyết mới đảm bảo đầy đủ các điều kiện để thực hiện và theo đúng các quy định pháp luật của Nhà nước, trong đó có kế thừa một số chính sách hỗ trợ của Nghị quyết số 156.

A. Tên đề án: Chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông.

B. Căn cứ lập đề án:

Căn cứ Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003.

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

Căn cứ Nghị quyết 156/2004/NQ-HĐND ngày 12/8/2004 của HĐND tỉnh về chính sách giao đất làm nhà ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông.

C. Nội dung đề án:

I. Mục tiêu của đề án:

Nhằm giải quyết nhu cầu đất ở cho cán bộ công nhân viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông, thể hiện sự chăm lo, quan tâm của Đảng, Nhà nước đến lợi ích cán bộ công nhân viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang theo đúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Thay thế Nghị quyết 156/2004/NQ-HĐND ngày 12/8/2004 của HĐND tỉnh về chính sách giao đất làm nhà ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông cho phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, nhằm đẩy nhanh tiến độ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật khi giao đất ở, làm nhà ở cho cán bộ công chức đưa gia đình đến sinh sống ổn định lâu dài tại thị xã Gia Nghĩa.

II. Đối tượng áp dụng:

1. Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế, nhân viên hợp đồng dài hạn theo Nghị định 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, đang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (cũ) được điều động đến công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội (kể cả các tổ chức, cơ quan do Trung ương quản lý), các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông đến hết ngày 31/12/2005.

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc phòng, nhân viên hợp đồng dài hạn thuộc các cơ quan, đơn vị: quân đội, công an, biên phòng được điều động đến công tác tại các cơ quan quân đội, công an, biên phòng tỉnh Đắk Nông đóng quân trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông đến hết ngày 31/12/2005.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế, nhân viên hợp đồng dài hạn theo Nghị định 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, đang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (cũ) được điều động đến công tác tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông đến hết ngày 31/12/2005.

4. Đối tượng không được áp dụng chính sách theo đề án này:

- Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc phòng được biệt phái sang công tác tại tỉnh Đắk Nông.

- Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên tự liên hệ vào các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Nông.

- Các đối tượng theo Khoản 1, 2, 3, 4 của Mục này đang công tác tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Đắk Nông (cũ) được điều động đến công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa.

III. Chính sách hỗ trợ:

1. Đối với các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này có thể chọn một trong các hình thức hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng để ổn định chỗ ở như sau:

a) Có nhu cầu giao đất ở:

- Làm đơn đề nghị giao đất ở và được giao đất ở trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, được giảm từ 50% kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng (tương ứng 54.000.000 đồng) cộng với hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm được giao đất (hệ số trượt giá do UBND tỉnh quy định).

+ Trường hợp cả hai vợ chồng là đối tượng điều động được hưởng chính sách thì tiếp tục được giảm 50% kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng còn lại nhưng không được vượt quá 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng) cộng với hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm được giao đất (hệ số trượt giá do UBND tỉnh quy định).

+ Trường hợp đối tượng được giao đất đã chuyển vợ hoặc chồng đến công tác, sinh sống và có hộ khẩu thường trú trong khu vực quy hoạch đô thị Gia Nghĩa trước ngày 31/12/2005 (nhưng vợ hoặc chồng phải công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý) được giảm 50% kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng còn lại nhưng không được vượt quá 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng) cộng với hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm được giao đất (hệ số trượt giá do UBND tỉnh quy định).

- Khi giao đất theo Điểm a Khoản này được phép nộp chậm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng trong thời gian 5 năm (năm đầu nộp 30%, số còn lại được chia đều cho các năm tiếp theo).

- Trường hợp các đối tượng được giao đất theo Điểm a Khoản này nộp toàn bộ một lần tiền đầu tư cơ sở hạ tầng thì được giảm 25% số tiền đầu tư cơ sở hạ tầng còn lại phải nộp.

b) Có nhu cầu hỗ trợ bằng tiền để ổn định chỗ ở thì làm đơn đề nghị và được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ 54 triệu đồng cộng với hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhận tiền (hệ số trượt giá do UBND tỉnh quy định); trường hợp cả hai vợ chồng thuộc diện điều động thì mức hỗ trợ 81 triệu đồng cộng với hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhận tiền (hệ số trượt giá do UBND tỉnh quy định).

2. Một số trường hợp khác áp dụng cho các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này:

a) Đối với các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này nhưng đã nghỉ hưu có thể chọn hình thức hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khi giao đất ở (theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Mục này) hoặc hỗ trợ bằng tiền (100% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Mục này).

b) Đối với các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này nhưng đã chết thì người thừa kế hợp pháp (vợ, con hoặc cha, mẹ) được hưởng mức hỗ trợ bằng tiền (100% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Mục này).

c) Đối với các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này vì các lý do đã chuyển công tác hoặc xin thôi việc thì mức hỗ trợ như sau:

+ Trường hợp chuyển công tác đến các cơ quan cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Đắk Nông, có thể chọn hình thức hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khi giao đất ở (theo quy định tại Đim a, Khoản 1 Mục này) hoặc hỗ trợ bằng tiền (100% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Mục này).

+ Trường hợp chuyển công tác đến tỉnh khác hoặc xin thôi việc và thời gian công tác tại tỉnh Đắk Nông dưới 03 năm (36 tháng) thì không được hỗ trợ.

+ Trường hợp chuyển công tác đến tỉnh khác hoặc xin thôi việc và thời gian công tác tại tỉnh Đắk Nông từ 03 năm đến dưới 04 năm thì được hỗ trợ 50% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Mục này.

+ Trường hợp chuyển công tác đến tỉnh khác hoặc xin thôi việc và thời gian công tác tại tỉnh Đắk Nông từ 04 năm đến dưới 05 năm thì được hỗ trợ 75% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Mục này.

+ Trường hợp chuyển công tác đến tỉnh khác hoặc xin thôi việc và thời gian công tác tại tỉnh Đắk Nông từ 05 năm (60 tháng) trở lên thì được hỗ trợ 100% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Mục này.

+ Trường hợp đã được giao đất làm nhà ở trong các năm 2006 - 2008 nhưng xin thôi việc, chuyển công tác đến tỉnh khác hoặc các doanh nghiệp ngoài nhà nước thì áp dụng như những đối tượng được quy định tại các điểm nêu trên thuộc khoản này.

3. Đối với các đối tượng theo Khoản 2 Mục II Phần này (đối tượng là cán bộ, chiến sỹ thuộc quân đội, công an, biên phòng) mức hỗ trợ sẽ được xác định cụ thể theo từng dự án, tối đa không vượt mức hỗ trợ chung tại Điểm b, Khoản 1 Mục này.

4. Đối với các đối tượng theo Khoản 3 Mục II Phần này (đối tượng là cán bộ, công nhân viên thuộc các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương quản lý) thì tùy theo khả năng điều kiện của doanh nghiệp để xác định mức hỗ trợ cụ thể. Kinh phí hỗ trợ được hạch toán vào chi phí doanh nghiệp hoặc các nguồn quỹ hợp pháp khác của doanh nghiệp, không được giảm trực tiếp khi nộp tiền đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

5. Phương thức bố trí đất ở:

Việc bố trí giao đất ở tại các khu vực theo hình thức bốc thăm.

Trường hợp có nhiều đối tượng cùng diện ưu tiên có nhu cầu giao đất ở nhưng quỹ đất ở còn hạn chế thì dựa vào tỉ lệ giữa số lượng thửa đất hiện có và tổng số cán bộ công chức có nhu cầu; số lượng cán bộ công chức có nhu cầu của từng cơ quan, tỉnh phân bổ số lượng thửa đất được giao từng đợt đến các cơ quan. Trên cơ sở đó, Công đoàn cơ quan sẽ tổ chức họp xét và đề nghị giao trước cho những cán bộ công chức có nhu cầu bức xúc về nhà ở, đất ở và các diện ưu tiên.

- Ưu tiên bố trí cho các đối tượng đã đưa gia đình, vợ con đến làm việc, sinh sống tại thị xã Gia Nghĩa có nhu cầu bức xúc về chỗ ở.

- Ưu tiên bố trí cho các đối tượng được điều động trước đến Đắk Nông (đợt 1 đến hết 31/12/2003; đợt 2 đến hết 31/12/2004; đợt 3 đến hết 31/12/2005).

IV. Kế hoạch thực hiện:

1. Đối với các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này của đề án:

a) Thời gian thực hiện việc giao đất hoàn thành trong năm 04 năm (2008 - 2011).

b) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn ngân sách của tỉnh, dự kiến khoảng 49,33 tỷ đồng (chưa cộng hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm được giao đất).

c) Diện tích của mỗi lô đất thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt cho từng dự án.

2. Đối với các đối tượng theo Khoản 2 Mục II Phần này của đề án:

Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất địa điểm để giao cho các đơn vị lực lượng vũ trang tiến hành lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư và giao đất ở cho cán bộ chiến sĩ thuộc đơn vị.

a) Thời gian thực hiện việc giao đất hoàn thành trong 04 năm (2008-2011).

b) Kinh phí thực hiện: Nguồn vốn đầu tư của dự án hệ thống hạ tầng kỹ thuật các điểm dân cư được huy động từ nguồn hỗ trợ của Trung ương (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) và các nguồn vốn huy động khác từ cán bộ chiến sĩ được giao đất ở. Tùy theo từng dự án cụ thể, số lượng cán bộ chiến sĩ được hưởng chính sách hỗ trợ dự kiến được bố trí trong dự án, tỉnh bố trí ngân sách để hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư này dự kiến khoảng 74,52 tỷ đồng (chưa cộng hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm được giao đất).

c) Diện tích của mỗi lô đất thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt cho từng dự án.

3. Đối với các đối tượng theo Khoản 3 Mục II Phần này của đề án:

a) Thời gian thực hiện việc giao đất hoàn thành trong 04 năm (2008 - 2011).

b) Kinh phí thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất địa điểm để giao cho các doanh nghiệp tiến hành lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao đất ở cho cán bộ công chức thuộc đơn vị mình. Nguồn vốn đầu tư của dự án hệ thống hạ tầng kỹ thuật các điểm dân cư này từ nguồn vốn tự có của đơn vị và nguồn vốn huy động từ cán bộ công nhân viên chức.

Việc giải quyết đất ở cho cán bộ, công nhân viên chức và chế độ miễn giảm tùy thuộc vào khả năng, điều kiện của từng đơn vị nhưng không vượt quá quy định theo chính sách chung của tỉnh. Nguồn kinh phí miễn giảm được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp hoặc từ các nguồn quỹ hợp pháp khác của đơn vị.

c) Diện tích của mỗi lô đất thực hiện theo quy hoạch đã được tỉnh duyệt cho từng dự án.

5. Khái toán kinh phí:

Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh khoảng 123,85 tỷ đồng (chưa tính hệ số trượt giá đầu tư cơ sở hạ tầng tại thời điểm được giao đất), trong đó:

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ cho các đối tượng theo Khoản 1 Mục II Phần này dự kiến khoảng 49,33 tỷ đồng.

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ cho các đối tượng theo Khoản 2 Mục II Phần này là dự kiến khoảng 74,52 tỷ đồng.

D. Tổ chức thực hiện:

Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.