Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2007 nhằm quyết định việc phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở trên địa bàn tỉnh. Đây là một chính sách quan trọng nhằm củng cố lực lượng nhân sự ngành nông nghiệp tại cơ sở, thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1. Mục tiêu cốt lõi của Đề án xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương:
- Xây dựng, hoàn thiện và duy trì ổn định hệ thống khuyến nông Nhà nước từ cấp tỉnh đến tận các xã, thôn, buôn thuộc khu vực III, vùng đặc biệt khó khăn và vùng biên giới.
- Tổ chức đào tạo bài bản cho đội ngũ nhân viên khuyến nông cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, buôn (gọi chung là Khuyến nông viên cơ sở) để tạo nguồn nhân lực phục vụ lâu dài cho sự nghiệp phát triển nông thôn.
- Hỗ trợ, hướng dẫn nông dân nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào thực tiễn sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi.
2. Quy định về số lượng và tiêu chuẩn tuyển dụng lực lượng khuyến nông
Để đảm bảo độ bao phủ của mạng lưới khuyến nông, Nghị quyết quy định chi tiết về chỉ tiêu số lượng và tiêu chuẩn tuyển chọn đối với từng vị trí:
- Về số lượng nhân sự: Tổng số lượng nhân viên khuyến nông cấp xã và cộng tác viên khuyến nông trên toàn tỉnh Đắk Lắk là 699 người. Trong đó, nhân viên khuyến nông cấp xã là 175 người (đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 1 nhân viên); cộng tác viên khuyến nông là 524 người (mỗi buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc Chương trình phát triển kinh tế thôn buôn có ít nhất 1 cộng tác viên). Số lượng này có thể điều chỉnh linh hoạt theo sự thay đổi địa giới hành chính thực tế.
- Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên khuyến nông cấp xã: Yêu cầu ứng viên phải có trình độ chuyên môn từ Trung cấp, Cao đẳng đến Đại học thuộc các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản hoặc thủy lợi; có hộ khẩu thường trú tại địa phương; ưu tiên những người trong độ tuổi lao động từ 18 đến 45 tuổi.
- Tiêu chuẩn tuyển dụng cộng tác viên khuyến nông thôn, buôn: Yêu cầu tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên. Đối với các vùng khó khăn không có người đạt trình độ này, sẽ lựa chọn người có trình độ học vấn cao nhất tại địa phương. Ứng viên cần có kinh nghiệm thực tế trong sản xuất nông nghiệp, có khả năng truyền đạt, có sức khỏe tốt và cam kết tự nguyện phục vụ lâu dài.
- Chính sách ưu tiên tuyển dụng: Ưu tiên tuyển chọn người là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ hoặc những người đang tham gia hoạt động trong các tổ chức, đoàn thể ở cơ sở như Trưởng thôn, Trưởng buôn, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Quy trình tuyển chọn do Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Trạm khuyến nông cấp huyện thực hiện.
3. Chế độ thù lao và quyền lợi của khuyến nông viên cơ sở
Nghị quyết quy định mức thù lao hàng tháng cho lực lượng khuyến nông cơ sở dựa trên phân loại khu vực địa lý nhằm động viên tinh thần làm việc:
- Đối với nhân viên khuyến nông cấp xã: Người làm việc tại các xã thuộc Khu vực I và Khu vực II được hưởng mức thù lao là 250.000 đồng/người/tháng. Người làm việc tại các xã thuộc Khu vực III được hưởng mức thù lao là 300.000 đồng/người/tháng.
- Đối với cộng tác viên khuyến nông thôn, buôn: Người làm việc tại Khu vực I và Khu vực II được hưởng mức thù lao là 120.000 đồng/người/tháng. Người làm việc tại Khu vực III được hưởng mức thù lao là 150.000 đồng/người/tháng.
4. Nguồn kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ mô hình khuyến nông
Cơ chế tài chính để vận hành hệ thống khuyến nông cơ sở được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính khả thi:
- Kinh phí chi trả thù lao: Toàn bộ nguồn kinh phí dùng để chi trả thù lao hàng tháng cho đội ngũ nhân viên khuyến nông cấp xã và cộng tác viên khuyến nông do Ngân sách Nhà nước bảo đảm và cấp phát hàng năm.
- Kinh phí hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn: Ngân sách Nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí cho các mô hình khuyến nông thực nghiệm theo tỷ lệ: Đối với hộ thông thường, hỗ trợ 60% chi phí về giống và 40% chi phí về vật tư sản xuất. Đối với các hộ nghèo, mức hỗ trợ được ưu tiên cao hơn, cụ thể là hỗ trợ 80% chi phí về giống và 60% chi phí về vật tư sản xuất.
5. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết cũng xác định rõ lộ trình hiệu lực và phân công trách nhiệm giám sát, triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua (ngày 13 tháng 4 năm 2007).
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2007/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 13 tháng 04 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Căn cứ Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ; Thông tư số 30/2006/TTLB-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 của liên bộ Bộ Tài chính-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Bộ Thủy sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;
Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 26/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Đề án xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-PC, ngày 10/4/2007 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Đề án xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu đề án.
Xây dựng, hoàn thiện và duy trì hệ thống khuyến nông Nhà nước đến xã, thôn buôn thuộc khu vực III, vùng đặc biệt khó khăn và biên giới. Đào tạo khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, buôn (gọi chung là Khuyến nông viên cơ sở) để sử dụng lâu dài phục vụ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn. Giúp nông dân nhanh chóng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
2. Số lượng, đối tượng tuyển dụng nhân viên Khuyến nông viên, cộng tác viên khuyến nông.
a. Tổng số nhân viên khuyến nông cấp xã và cộng tác viên khuyến nông toàn tỉnh cần 699 người, trong đó: nhân viên khuyến nông cấp xã: 175 người (mỗi xã, phường, thị trấn có 1 nhân viên khuyến nông); cộng tác viên khuyến nông: 524 người (mỗi buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc Chương trình phát triển kinh tế thôn buôn có ít nhất 1 cộng tác viên khuyến nông); số lượng này thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi về đơn vị hành chính (xã, thôn, buôn);
b. Đối tượng tuyển dụng nhân viên khuyến nông cấp xã là những người đã qua đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học nông nghiệp, Đại học lâm nghiệp, Đại học Thủy sản và Đại học Thủy lợi; cư trú tại địa phương; ưu tiên độ tuổi từ 18 - 45; Cộng tác viên khuyến nông là những người có trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên. Ở vùng không có người có trình độ trên thì chọn người có trình độ học vấn cao nhất; có kinh nghiệm về sản xuất nông nghiệp, có khả năng truyền đạt kinh nghiệm sản xuất, có sức khỏe tốt. Ưu tiên tuyển dụng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ hoặc là người đã tham gia các tổ chức, đoàn thể như Trưởng thôn, buôn, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở và được Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm khuyến nông huyện chọn lựa. Người được tuyển dụng phải tự nguyện phục vụ lâu dài.
3. Quyền lợi của khuyến nông viên cơ sở.
Nhân viên khuyến nông cấp xã được trả thù lao là: Khu vực I, II: 250.000 đồng/người/tháng, Khu vực III: 300.000 đồng/người/tháng;
Cộng tác viên khuyến nông là: Khu vực I, II: 120.000 đồng/người/tháng, Khu vực III: 150.000 đồng/người/tháng;
4. Kinh phí hoạt động hàng năm của hệ thống khuyến nông cơ sở và kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến nông.
a. Kinh phí dùng để chi trả thù lao cho nhân viên khuyến nông và cộng tác viên khuyến nông do Ngân sách Nhà nước cấp.
b. Kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến nông cho các mô hình trình diễn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo tỷ lệ 60% chi phí về giống và 40% chi phí về vật tư; đối với các hộ nghèo thì được hỗ trợ theo tỷ lệ 80% chi phí về giống và 60% chi phí về vật tư.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII - Kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2007./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND về việc tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông cơ sở giai đoạn 2007 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Quyết định 39/2009/QĐ-UBND về kiện toàn hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND phê duyệt Đề án xây dựng mạng lưới nhân viên khuyến nông cơ sở tỉnh do hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII kỳ họp thứ 15 ban hành
- 4Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND về xây dựng Hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 03/2004/QĐ-UB thực hiện đề án khuyến nông cơ sở và chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên do Tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1Thông tư 60/2005/TT-BNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2005/NĐ-CP về Khuyến nông, khuyến ngư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư liên tịch 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và phát triễn nông thôn - Bộ Thủy sản ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyến nông, khuyến ngư
- 5Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND về việc tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông cơ sở giai đoạn 2007 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6Quyết định 39/2009/QĐ-UBND về kiện toàn hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 7Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND phê duyệt Đề án xây dựng mạng lưới nhân viên khuyến nông cơ sở tỉnh do hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII kỳ họp thứ 15 ban hành
- 8Quyết định 03/2004/QĐ-UB thực hiện đề án khuyến nông cơ sở và chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên do Tỉnh Hưng Yên ban hành
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- Số hiệu: 07/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/04/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Niê Thuật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra