Tóm tắt Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các chính sách an sinh xã hội đặc thù của tỉnh Bắc Ninh, nhằm nâng cao mức sống và hỗ trợ toàn diện cho các đối tượng yếu thế, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội đặc thù của tỉnh Bắc Ninh, yêu cầu các đối tượng này phải thường trú và đang sinh sống thực tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Cư trú:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông - lâm - ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình (theo chuẩn nghèo của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh) đã được phê duyệt năm 2023 để thực hiện chính sách năm 2024 và kết quả rà soát các năm tiếp theo; người cao tuổi cô đơn; các chính sách hỗ trợ sau khi được trợ giúp; và kinh phí xét duyệt hồ sơ bảo trợ xã hội.
- Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Thành viên thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh (ngoại trừ người trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động) không thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Thành viên thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Trung ương đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Thành viên thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh.
- Người cao tuổi cô đơn (chưa từng kết hôn hoặc đã kết hôn/có con nhưng chồng/vợ/con đã chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật) thuộc hộ cận nghèo, hộ làm nông - lâm - ngư nghiệp và hộ có mức sống trung bình, đồng thời không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hàng tháng khác.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách.
2. Chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và các hỗ trợ đi kèm (Điều 2)
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ tài chính hàng tháng vượt trội và các chính sách hỗ trợ toàn diện đi kèm nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững:
- Mức trợ giúp xã hội hằng tháng:
- Đối với thành viên hộ nghèo không trong độ tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động (chưa hưởng trợ cấp theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP) và đối tượng hộ nghèo đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP: Khu vực nông thôn hưởng 1.800.000 đồng/người/tháng; Khu vực thành thị hưởng 2.300.000 đồng/người/tháng. Mức trợ giúp này đã bao gồm cả mức trợ cấp xã hội hàng tháng hiện hưởng theo quy định của Chính phủ.
- Đối với người cao tuổi cô đơn thuộc hộ cận nghèo hoặc hộ có mức sống trung bình: Được hưởng hệ số 1,0 so với mức chuẩn trợ giúp xã hội cao nhất của Trung ương hoặc tỉnh Bắc Ninh quy định.
- Các chính sách trợ giúp đi kèm sau khi được nhận trợ cấp hàng tháng:
- Hỗ trợ y tế: Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hàng năm.
- Hỗ trợ giáo dục: Áp dụng các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.
- Hỗ trợ nhà ở: Hỗ trợ kinh phí xây mới và sửa chữa nhà ở dột nát, hư hỏng.
- Hỗ trợ sinh hoạt và đào tạo: Hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng và hỗ trợ đào tạo nghề miễn phí.
- Hỗ trợ dịp lễ Tết: Được tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán theo chế độ quy định cho hộ nghèo.
- Thời gian áp dụng chính sách:
- Đối tượng thuộc hộ nghèo phê duyệt năm 2023 được hưởng chính sách trong năm 2024 và các năm tiếp theo.
- Đối tượng thuộc hộ nghèo phát sinh mới từ năm 2024 được hưởng chính sách từ năm 2025 và các năm tiếp theo.
3. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ có mức sống trung bình (Điều 3)
Nhằm tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, tỉnh Bắc Ninh thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù cho thành viên thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình chưa tham gia bảo hiểm y tế theo các nhóm đối tượng khác:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 70% tổng kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hàng năm (kết hợp với 30% do ngân sách Trung ương hỗ trợ, giúp các đối tượng này được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoàn toàn miễn phí).
4. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội (Điều 4)
Để tạo điều kiện cho các hộ gia đình tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững, tỉnh Bắc Ninh thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi:
- Hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông - lâm - ngư nghiệp, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn của tỉnh và các đối tượng được trợ giúp theo Nghị quyết này được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh để phát triển sản xuất, kinh doanh.
5. Hỗ trợ công tác xét duyệt hồ sơ và nguồn kinh phí thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hỗ trợ xét duyệt hồ sơ: Chi phí cho công tác xét duyệt hồ sơ đối tượng Bảo trợ xã hội theo chính sách đặc thù của tỉnh được áp dụng theo định mức quy định tại Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí chi trả cho các chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị quyết này do ngân sách tỉnh Bắc Ninh tự đảm bảo.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 7)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện chính sách.
- Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Điều 2 của Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về quy định chính sách hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, người cao tuổi và các đối tượng khó khăn khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2024/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
V/V QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 25 tháng 6năm 2015;
Căn cứ Nghị định số163/2016/NĐ-CPngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số07/2021/NĐ-CPngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số20/2021/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Kết luận số 1097-KL/TU ngày 26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hànhNghị quyết Quy định chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với người thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình (theo chuẩn nghèo của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt năm 2023 thực hiện chính sách năm 2024 và kết quả điều tra rà soát của các năm tiếp theo để thực hiện các chế độ chính sách; người cao tuổi cô đơn; các chính sách khác sau khi được trợ giúp; kinh phí xét duyệt hồ sơ cho các đối tượng Bảo trợ xã hội theo chính sách đặc thù của tỉnh.
Các đối tượng trên thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Luật Cư trú.
2. Đối tượng áp dụng
a) Là thành viên thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh (trừ thành viên là người trong độ tuổi lao động vẫn còn khả năng lao động) không thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định số20/2021/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Các đối tượng thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Trung ương đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số20/2021/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Là thành viên thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh.
d) Người cao tuổi chưa có chồng hoặc chưa có vợ và chưa có con; đã có chồng hoặc vợ và con nhưng đã chết hết hoặc mất tích hết theo quy định của pháp luật thuộc hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng khác.
đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Điều2. Chính sách trợ giúp xã hội
1. Trợ giúp xã hội hằng tháng
a) Trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này:
- Khu vực nông thôn: 1.800.000 đồng/người/tháng.
- Khu vực thành thị: 2.300.000 đồng/người/tháng.
b) Trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này:
- Khu vực nông thôn: 1.800.000 đồng/người/tháng.
- Khu vực thành thị: 2.300.000 đồng/người/tháng.
Mức trợ giúp trên đã bao gồm cả mức trợ cấp xã hội hàng tháng hiện hưởng theo quy định của Chính phủ về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Trợ giúp xã hội các đối tượng quy định tại Điểm d, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này được hưởng hệ số 1,0 so với mức chuẩn trợ giúp xã hội cao nhất của Trung ương hoặc tỉnh Bắc Ninh quy định.
2. Các chính sách trợ giúp khác đối với đối tượng sau khi được trợ giúp hằng tháng theo điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách sau:
a) Hỗ trợ về y tế: Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hàng năm.
b) Hỗ trợ về giáo dục theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.
c) Hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.
d) Hỗ trợ tiền điện và đào tạo nghề theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.
đ) Được tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.
3. Thời gian hưởng: Nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này:
a) Là đối tượng thuộc hộ nghèo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt năm 2023 được hưởng chính sách trong năm 2024 và các năm tiếp theo.
b) Các đối tượng thuộc hộ nghèo phát sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2024 được hưởng chính sách năm 2025 và các năm tiếp theo.
Hỗ trợ 70% của tổng kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hằng năm đối với thành viên thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình và chưa tham gia bảo hiểm y tế theo các đối tượng khác (Trung ương hỗ trợ 30%).
Điều4. Hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội
Hỗ trợ đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các hộ khác có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bắc Ninh và các đối tượng sau khi được hỗ trợ tại Nghị quyết này được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Điều5.Hỗ trợ xét duyệt hồ sơ đối tượng Bảo trợ xã hộitheo chính sách đặc thù của tỉnh Bắc Ninh được áp dụng theo quy định tại Thông tư số76/2021/TT-BTCngày 15 tháng 9 năm 2021 Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số20/2021/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều6. Nguồn kinh phí thực hiện:Do ngân sách tỉnh đảm bảo.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số11/2023/NQ-HĐNDngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định chính sách hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, người cao tuổi và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2024./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 06/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Trần Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
