Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2022, quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Số hiệu: 06/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 6
- Ngày ban hành và thông qua: 24/06/2022
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (24/06/2022)
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức cụ thể để phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, đồng thời xác định tỷ lệ vốn đối ứng bắt buộc từ ngân sách địa phương (bao gồm cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã) phục vụ cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 tại tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã), Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí thực hiện chương trình, cùng toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập và thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của Chương trình.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn ngân sách (Điều 2)
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tối ưu và tránh lãng phí, việc phân bổ vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt 5 nguyên tắc chủ đạo sau:
- Tuân thủ pháp luật và công khai: Việc phân bổ phải bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch; tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đầu tư trọng tâm, trọng điểm: Tập trung đầu tư có trọng điểm, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Thực hiện phân cấp quản lý đầu tư mạnh mẽ, tạo quyền chủ động tối đa cho các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương các cấp.
- Tránh chồng chéo giữa các chương trình: Đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo về nội dung và đối tượng thụ hưởng với hai chương trình mục tiêu quốc gia khác là: Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Ưu tiên địa bàn khó khăn: Tập trung hỗ trợ cho các xã, huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, đặc biệt là các xã an toàn khu (ngoại trừ các xã an toàn khu thuộc khu vực I, II, III vùng dân tộc thiểu số đã được bố trí vốn từ chương trình chuyên biệt theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg) và các xã đạt dưới 15 tiêu chí.
- Duy trì và nâng cao chất lượng: Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí có mức đạt chưa cao nhằm bảo đảm tính bền vững của chương trình.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển (Điều 3)
Nghị quyết chia lộ trình phân bổ vốn thành hai giai đoạn cụ thể với các hệ số ưu tiên khác nhau:
- Giai đoạn năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022):
- Các xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng hệ số cao nhất là 4,0.
- Các xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Áp dụng hệ số 1,3.
- Các xã còn lại (bao gồm cả các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới cần nâng cao chất lượng): Áp dụng hệ số nền tảng là 1,0.
- Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025:
- Đối với cấp xã (tính theo số liệu cuối năm 2021, không bao gồm các xã đặc biệt khó khăn): Xã đạt dưới 15 tiêu chí áp dụng hệ số 5,0; xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí áp dụng hệ số 3,0; xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới áp dụng hệ số 1,0.
- Đối với cấp huyện: Các huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2021 - 2025 được hỗ trợ mức hệ số tương đương xã dưới 15 tiêu chí là 5,0.
- Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương (Điều 4)
Dựa trên tổng nguồn vốn ngân sách trung ương được thông báo và các nguyên tắc, hệ số tại Điều 2 và Điều 3, tỷ lệ phân bổ cụ thể giữa các cấp được quy định như sau:
- Tỷ lệ phân bổ cho cấp huyện: Chiếm 3,22% tổng nguồn vốn ngân sách trung ương.
- Tỷ lệ phân bổ cho cấp xã: Chiếm phần lớn với 96,78% tổng nguồn vốn ngân sách trung ương.
- Tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (Điều 5)
Để đảm bảo nguồn lực tài chính thực hiện chương trình, Nghị quyết quy định trách nhiệm đối ứng của địa phương:
- Hằng năm, ngân sách địa phương (bao gồm tổng hợp ngân sách cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã) phải bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 1,5 lần tổng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho tỉnh thực hiện Chương trình.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6 & Điều 7)
Quy trình triển khai, giám sát và hiệu lực pháp lý của Nghị quyết được quy định chặt chẽ:
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2022 tại Kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2022/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 4489/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi chung là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân huyện các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và các đơn vị sử dụng kinh phí thực hiện chương trình;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
1. Nguồn vốn ngân sách trung ương giao được phân bổ cho các địa phương bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho sở, ban, ngành các địa phương.
3. Đảm bảo không chồng chéo, không trùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
4. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là các xã an toàn khu (trừ các xã an toàn khu thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã được bố trí vốn ngân sách trung ương của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo các tiêu chí, hệ số ưu tiên phân bổ được quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ), xã đạt dưới 15 tiêu chí.
5. Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững.
Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022)
a) Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 4,0;
b) Các xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 1,3;
c) Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ giai đoạn 2022 - 2025
a) Đối với cấp xã: Hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã thực hiện Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021, trừ các xã đặc biệt khó khăn) như sau:
- Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Hệ số 5,0;
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 3,0;
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 1,0.
b) Đối với cấp huyện: Huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được hỗ trợ bằng xã dưới 15 tiêu chí: Hệ số 5,0.
Điều 4. Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương
Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền thông báo; nguyên tắc, tiêu chí, hệ số phân bổ quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này để phân bổ đầu tư phát triển ngân sách trung ương cho các huyện là 3,22% và xã là 96,78%.
Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Hằng năm, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đối ứng bằng 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 256/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật Quản lý nợ công 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Nghị quyết 256/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 06/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 24/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Thái Thanh Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
