Tóm tắt Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách
Việc phân bổ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Công khai, minh bạch và đúng pháp luật: Bảo đảm tính công bằng, tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.
- Đầu tư trọng tâm, trọng điểm: Tránh dàn trải, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư để tạo sự chủ động cho các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương.
- Ưu tiên địa bàn khó khăn: Tập trung hỗ trợ cho các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đặc biệt là các xã an toàn khu (trừ các xã đã được bố trí vốn từ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và các xã đạt dưới 15 tiêu chí.
- Duy trì và nâng cao chất lượng: Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí để bảo đảm tính bền vững.
3. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Nghị quyết chia việc phân bổ vốn thành hai giai đoạn cụ thể với các hệ số khác nhau:
Đối với nguồn vốn năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022):
- Xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng hệ số 4,0.
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Áp dụng hệ số 1,3.
- Các xã còn lại (bao gồm cả các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới để nâng cao chất lượng): Áp dụng hệ số 1,0.
Đối với nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2025:
- Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Áp dụng hệ số 5,0.
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Áp dụng hệ số 3,0.
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Áp dụng hệ số 1,0.
- Huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới: Được phân bổ hệ số cao gấp 04 lần so với xã đạt dưới 15 tiêu chí (tương đương hệ số 20,0 cho mỗi huyện).
- Vốn sự nghiệp hằng năm: Phân bổ theo quy định tại Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg và các hướng dẫn liên quan.
4. Nguyên tắc và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm trách nhiệm tài chính của các cấp chính quyền:
- Tỷ lệ đối ứng: Đối với nguồn vốn năm 2021 chuyển sang năm 2022, tỷ lệ đối ứng tối thiểu là 5% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ. Đối với giai đoạn 2022-2025, tỷ lệ đối ứng bắt buộc là 1:1 (ngân sách địa phương đối ứng bằng 100% vốn ngân sách trung ương hỗ trợ).
- Phân cấp trách nhiệm đối ứng: Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm 70%; ngân sách cấp huyện chịu trách nhiệm 30% trên tổng số vốn đối ứng hằng năm.
- Chế tài xử lý vi phạm đối ứng: Nếu cấp huyện có khả năng cân đối nhưng không thực hiện đối ứng đủ trong năm kế hoạch, phần vốn ngân sách trung ương phân bổ cho năm sau sẽ bị khấu trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu.
- Cơ chế hỗ trợ đặc thù: Trường hợp cấp huyện đã sử dụng mọi nguồn tài chính hợp pháp nhưng vẫn không thể cân đối đủ vốn đối ứng, ngân sách cấp tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ cụ thể.
- Tính linh hoạt: Việc phân bổ nguồn vốn đối ứng của địa phương không nhất thiết phải áp dụng cứng nhắc theo hệ số phân bổ vốn trung ương, nhằm phù hợp với mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ thực tế của từng địa bàn.
5. Tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hạng mục công trình cụ thể
Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, phần còn lại huy động từ các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn:
Hạng mục được hỗ trợ 90% từ ngân sách nhà nước (vốn huy động khác 10%):
- Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng.
- Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước thải tại các khu dân cư.
- Cải tạo nghĩa trang nhân dân cấp thôn, liên thôn phù hợp với quy hoạch.
- Hỗ trợ lắp đặt lò đốt rác thải sinh hoạt quy mô cấp xã hoặc liên xã đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng các điểm trung chuyển, tập kết hoặc khu xử lý rác thải sinh hoạt tại thôn, bản.
Hạng mục được hỗ trợ 80% từ ngân sách nhà nước (vốn huy động khác 20%):
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng công cộng tại các trục đường nông thôn.
Hạng mục được hỗ trợ 70% từ ngân sách nhà nước (vốn huy động khác 30%):
- Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, hạ tầng tại các khu sản xuất tập trung, khu tiểu thủ công nghiệp và khu nuôi trồng thủy sản.
- Xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu.
Các nội dung hỗ trợ khác ngoài danh mục trên sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
6. Tổ chức thực hiện và giám sát
Để Nghị quyết đi vào cuộc sống hiệu quả, công tác tổ chức và giám sát được phân công rõ ràng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2022/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CPngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây viết tắt là Chương trình).
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và nguồn vốn ngân sách địa phương được phân bổ cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch, tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban ngành và các cấp chính quyền địa phương.
3. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nhất là các xã an toàn khu (trừ các xã an toàn khu thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đã được bố trí vốn ngân sách Trung ương của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo các tiêu chí, hệ số ưu tiên phân bổ được quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ), các xã đạt dưới 15 tiêu chí.
4. Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững.
Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã: hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các huyện, thành phố, thực hiện Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021) như sau:
1. Xã đặc biệt khó khăn: hệ số 4,0.
2. Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: hệ số 1,3.
3. Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): hệ số 1,0.
Điều 5. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2022-2025
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã: hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các huyện, thành phố, thực hiện Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021) như sau:
a) Xã đạt dưới 15 tiêu chí: hệ số 5,0.
b) Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: hệ số 3,0.
c) Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới:
Hệ số phân bổ cho 01 huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới cao gấp 04 lần so với xã đạt dưới 15 tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Đối với kế hoạch vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách Trung ương hằng năm thực hiện phân bổ theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 6. Nguyên tắc và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ Chương trình năm 2021 (chuyển sang năm 2022 thực hiện): mức đối ứng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 là 5% trên tổng mức ngân sách Trung ương hỗ trợ; Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho Chương trình giai đoạn 2022-2025: mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ 1:1.
2. Phân cấp quản lý ngân sách đối ứng: Ngân sách cấp tỉnh 70%; ngân sách cấp huyện 30% trên tổng số vốn ngân sách địa phương đối ứng hằng năm.
3. Đối với cấp huyện có thể cân đối, bố trí đủ vốn đối ứng nhưng không thực hiện đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch vốn năm sau, sẽ trừ ngân sách trung ương tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của huyện. Trường hợp cấp huyện sau khi đã sử dụng các nguồn tài chính theo quy định mà không cân đối đủ nguồn lực để thực hiện đối ứng được thì ngân sách tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ.
4. Ngân sách địa phương tập trung đầu tư, hỗ trợ cho các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 theo quy định.
5. Căn cứ vào mục tiêu phấn đấu thực hiện Chương trình đến năm 2025, hằng năm và điều kiện thực tế của các huyện, thành phố để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ. Trong quá trình phân bổ nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương không nhất thiết phải áp dụng theo tiêu chí, hệ số phân bổ tại Điều 5 Nghị quyết này.
Điều 7. Tỷ lệ hỗ trợ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung Chương trình
1. Quy định tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ và vốn huy động khác thực hiện một số nội dung chương trình cụ thể:
| Số TT | Nội dung hỗ trợ | Mức hỗ trợ | |
| Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ (%) | Vốn huy động khác (%) | ||
| 1 | Hệ thống thủy lợi nội đồng | 90 | 10 |
| 2 | Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư | 90 | 10 |
| 3 | Cải tạo nghĩa trang nhân dân thôn, liên thôn theo quy hoạch | 90 | 10 |
| 4 | Hỗ trợ xử lý rác bằng lò đốt rác thải sinh hoạt theo quy mô xã, liên xã đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường | 90 | 10 |
| 5 | Điểm trung chuyển, tập kết hoặc xử lý rác thải sinh hoạt tại thôn, bản đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường | 90 | 10 |
| 6 | Hỗ trợ hệ thống điện chiếu sáng công cộng | 80 | 20 |
| 7 | Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản | 70 | 30 |
| 8 | Xây dựng khu dân cư kiểu mẫu | 70 | 30 |
2. Ngoài các nội dung đã được quy định trên, nội dung hỗ trợ khác nhằm hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới thực hiện theo các quy định hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 35/2022/QĐ-UBND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật Quản lý nợ công 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Quyết định 35/2022/QĐ-UBND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 12Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 05/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
