Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí vệ sinh, bảo đảm nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
Mức thu phí vệ sinh tối đa áp dụng cho các đối tượng
Nghị quyết quy định cụ thể mức trần (mức thu tối đa) đối với từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
- Hộ gia đình: Mức thu tối đa là 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ: Mức thu tối đa là 70.000 đồng/hộ/tháng.
- Trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/m3.
- Các công trình xây dựng: Mức thu tối đa được tính bằng 0,03% trên tổng giá trị xây lắp công trình.
Quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán tiền phí thu được
Để bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động cho đơn vị thu phí cũng như nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, Nghị quyết đưa ra tỷ lệ phân bổ và nguyên tắc quyết toán cụ thể:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí được phép trích lại 90% tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu phí vệ sinh.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 10% số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc quyết toán: Hàng năm, đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện quyết toán thu, chi theo thực tế phát sinh. Sau khi hoàn thành quyết toán đúng chế độ, nếu có số tiền phí chưa chi hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng phục vụ cho công tác thu phí theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết cũng xác định rõ lộ trình áp dụng và phân công trách nhiệm giám sát, thực hiện giữa các cơ quan ban ngành:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ chín ngày 24 tháng 7 năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các quy định về mức thu phí vệ sinh trước đây tại Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm quy định mức thu cụ thể cho từng đối tượng tại từng địa bàn cụ thể sao cho phù hợp với thực tế, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2014/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 31 tháng 07 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 20/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí vệ sinh
| STT | Đối tượng | Mức thu tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Hộ gia đình. | 15.000 | Đồng/hộ/tháng |
| 2 | Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ. | 70.000 | Đồng/hộ/tháng |
| 3 | Trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp. | 150.000 | Đồng/đơn vị/tháng |
| 4 | Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống. | 200.000 | Đồng/đơn vị/tháng |
| 5 | Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe. | 150.000 | Đồng/m3 |
| 6 | Các công trình xây dựng. | 0,03% | Giá trị xây lắp công trình |
2. Đơn vị thu phí được trích lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm, phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế các quy định về mức thu phí vệ sinh tại Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với các đối tượng ở từng địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 28/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 29/2013/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí vệ sinh tại chợ trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 41/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 77/2006/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật quy định về phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 8Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật quy định về phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 4Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 28/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 9Quyết định 29/2013/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí vệ sinh tại chợ trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
- 10Quyết định 41/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11Quyết định 77/2006/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 05/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
