Điều 5 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Điều 5. Về tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo hoặc hoãn phiên tòa
1. Trường hợp bị can, bị cáo có đủ căn cứ quy định tại Điều 6 của Nghị quyết số 29/2026/QH16, tùy thuộc vào giai đoạn xét xử, Tòa án xem xét, quyết định như sau:
a) Tại giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can;
b) Tại phiên tòa, căn cứ khả năng khắc phục hậu quả thiệt hại và đề nghị của bị cáo, Hội đồng xét xử xem xét ra một trong các quyết định sau đây:
b1) Hoãn phiên tòa trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa nếu có căn cứ xác định trong thời hạn này mà bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục được hậu quả thiệt hại;
b2) Tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị cáo nếu xét thấy bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan không có khả năng khắc phục được hậu quả thiệt hại trong thời hạn hướng dẫn tại b1 điểm b khoản 1 Điều này.
2. Khi xem xét, quyết định tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo hoặc hoãn phiên tòa, Tòa án căn cứ vào các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Văn bản, tài liệu hướng dẫn tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này;
b) Văn bản, tài liệu của người đứng đầu Chính phủ, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, cấp tỉnh xác định dự án, công trình vẫn có khả năng, phương án, điều kiện để khắc phục;
c) Bản giải trình của bị can, bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan về việc chưa khắc phục được hậu quả thiệt hại do nguyên nhân khách quan, trong đó nêu rõ nguyên nhân khách quan dẫn đến chưa khắc phục được hậu quả thiệt hại và họ vẫn có khả năng, phương án khắc phục hậu quả thiệt hại. Kèm theo bản giải trình là các tài liệu, chứng cứ chứng minh có nguyên nhân khách quan.
Nguyên nhân khách quan là những yếu tố hoặc sự kiện xảy ra ngoài ý chí của bị can, bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan làm cho họ không thể hoặc chưa thể khắc phục hậu quả thiệt hại;
d) Bản cam kết khắc phục hậu quả thiệt hại của bị can, bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan về việc sẽ thực hiện biện pháp để khắc phục hậu quả thiệt hại. Kèm theo bản cam kết là các tài liệu, chứng cứ chứng minh khả năng khắc phục hậu quả thiệt hại, phương án, lộ trình, biện pháp và thời hạn hoàn thành việc khắc phục hậu quả thiệt hại.
3. Trong thời hạn tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo mà bị can, bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo. Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo mà họ không khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì Tòa án ra quyết định phục hồi vụ án và giải quyết, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Trong thời hạn hoãn phiên tòa mà bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án đối với bị cáo. Trường hợp hết thời hạn hoãn phiên tòa mà họ không khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại, thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị cáo, nếu có căn cứ xác định họ có khả năng khắc phục được hậu quả thiệt hại.
5. Trường hợp bị cáo, tổ chức, cá nhân liên quan không khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì căn cứ vào hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước và mức độ khắc phục hậu quả thiệt hại tại thời điểm xét xử, Tòa án xem xét, giảm mức hình phạt tương ứng với tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại như sau:
a) Đã khắc phục đến một phần tư hậu quả thiệt hại thì có thể được giảm tối đa đến một phần tư mức hình phạt;
b) Đã khắc phục từ trên một phần tư đến một phần hai hậu quả thiệt hại thì có thể được giảm tối đa đến một phần hai mức hình phạt;
c) Đã khắc phục từ trên một phần hai đến ba phần tư hậu quả thiệt hại thì có thể được giảm tối đa đến hai phần ba mức hình phạt;
d) Đã khắc phục từ trên ba phần tư đến dưới toàn bộ hậu quả thiệt hại thì có thể được giảm tối đa đến bốn phần năm mức hình phạt.
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 04/2026/NQ-HĐTP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 3. Về miễn trách nhiệm hình sự
- Điều 4. Về đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo
- Điều 5. Về tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo hoặc hoãn phiên tòa
- Điều 6. Về hoãn chấp hành hình phạt, miễn chấp hành hình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên và tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 7. Về giảm thời hạn để xóa án tích đối với trường hợp đã có bản án
- Điều 8. Điều khoản thi hành
