Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 03 tháng 10 năm 2025, quy định chi tiết về mức chi chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Số hiệu: 04/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Ngày thông qua: Ngày 03 tháng 10 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 14 tháng 10 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Tôn Ngọc Hạnh.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết mức chi chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng chế độ công tác phí: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị; cùng với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chế độ hội nghị: Áp dụng đối với các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (theo Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg), các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng ngân sách nhà nước; các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
- Trường hợp ngoại lệ: Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc và các hội nghị của cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền, không áp dụng theo Nghị quyết này.
3. Quy định chi tiết về mức chi chế độ công tác phí
Chế độ công tác phí được xây dựng chi tiết nhằm hỗ trợ tối đa cho người đi công tác, phân định rõ ràng theo từng chức danh, địa bàn và hình thức thanh toán:
- Phụ cấp lưu trú:
- Mức phụ cấp lưu trú chung cho người đi công tác trong và ngoài tỉnh là 300.000 đồng/ngày (tính từ ngày bắt đầu đi đến khi kết thúc đợt công tác trở về).
- Đối với trường hợp đi và về trong ngày, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào số giờ thực tế, quãng đường đi công tác để quyết định mức phụ cấp cụ thể và phải quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo, mức phụ cấp lưu trú được áp dụng là 400.000 đồng/ngày/người cho những ngày thực tế làm việc hoặc di chuyển trên biển, đảo. Trường hợp ngành đặc thù có quy định khác thì được chọn mức cao nhất.
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán:
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt địa bàn đến công tác.
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Mức khoán là 800.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương; và 600.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các tỉnh khác (bao gồm cả công tác trong tỉnh).
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Mức khoán là 600.000 đồng/ngày/người tại các thành phố trực thuộc trung ương; và 500.000 đồng/ngày/người tại các tỉnh khác (bao gồm cả công tác trong tỉnh).
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế (mức tối đa):
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/ngày/phòng (tại các thành phố trực thuộc trung ương) và không quá 1.800.000 đồng/ngày/phòng (tại các tỉnh khác, gồm cả trong tỉnh) theo tiêu chuẩn 1 người/phòng.
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tại các thành phố trực thuộc trung ương) và không quá 800.000 đồng/ngày/phòng (tại các tỉnh khác, gồm cả trong tỉnh) theo tiêu chuẩn 1 người/phòng.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Tối đa không quá 1.400.000 đồng/ngày/phòng (tại các thành phố trực thuộc trung ương) và không quá 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tại các tỉnh khác, gồm cả trong tỉnh) theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn lẻ người, lẻ giới tính thì được thuê phòng riêng theo giá thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Quy định về thanh toán nửa ngày nghỉ thêm: Trường hợp do yêu cầu công việc phải hoàn thành đến cuối ngày hoặc do giờ giấc phương tiện đi lại từ 18h đến 24h cùng ngày, người đi công tác được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán tương ứng. Không thanh toán khoán phòng nghỉ khi di chuyển qua đêm trên các phương tiện giao thông công cộng.
- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã hoặc cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan khác thường xuyên phải đi công tác trên 10 ngày/tháng thì được hưởng mức khoán hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe tối đa là 700.000 đồng/người/tháng.
- Tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia: Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 được phép mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class) trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất mà không mua được vé hạng phổ thông.
- Nguyên tắc áp dụng khác: Các mức chi công tác phí khác không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC). Đại biểu Hội đồng nhân dân nếu có văn bản khác quy định mức chi cao hơn thì được áp dụng mức cao nhất.
4. Quy định về mức chi chế độ hội nghị
- Mức chi áp dụng: Toàn bộ các mức chi liên quan đến công tác tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh được áp dụng theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
- Ưu tiên áp dụng mức chi cao nhất: Đối với các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân, nếu có văn bản quy phạm pháp luật khác quy định mức chi hội nghị cao hơn thì được áp dụng theo mức chi cao nhất đó.
5. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai thực hiện giám sát và vận động nhân dân cùng tham gia giám sát.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2025.
- Các văn bản bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai và Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (phần áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai).
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 03 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi chế độ công tác pís, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 265/BC-BKTNS ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ hội nghị
a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Mức chi chế độ công tác phí
1. Mức phụ cấp lưu trú
a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh là 300.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 400.000 đồng/ngày/người thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình thức khoán
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): 600.000 đồng/ngày/người.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng còn lại:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 600.000 đồng/ngày/người.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): 500.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế
Trong trường hợp người đi công tác không nhận theo hình thức khoán theo điểm a khoản 2 Điều này được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi tối đa không quá 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): Mức chi tối đa không quá 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng;
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): Mức chi tối đa không quá 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng còn lại:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi tối đa không quá 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): Mức chi tối đa không quá 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng;
Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn hai người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn hai người/phòng);
c) Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô và các phương tiện đi lại khác) từ 18h đến 24h cùng ngày, được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng.
4. Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).
5. Các mức chi công tác phí khác không quy định tại Nghị quyết này: được áp dụng bằng với mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
6. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi được quy định cụ thể tại Nghị quyết để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân chế độ chi công tác phí được quy định tại văn bản khác thì chỉ được hưởng theo một mức cao nhất.
8. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan được cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương/kế hoạch và dự toán kinh phí cho đoàn công tác thì cơ quan, đơn vị được giao chủ trì căn cứ các định mức quy định tại Nghị quyết này thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
Điều 4. Mức chi chế độ hội nghị
Các mức chi liên quan đến tổ chức hội nghị được áp dụng bằng với mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Trường hợp các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân chế độ chi hội nghị được quy định tại văn bản khác thì chỉ được hưởng theo một mức cao nhất.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2025.
2. Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 03 tháng 10 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 04/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Tôn Ngọc Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
