Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành ngày 26 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 138/2024/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng pháp luật và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị
Thẩm quyền quyết định phê duyệt được phân cấp cụ thể dựa trên tính chất của tài sản và hạn mức giá trị của tài sản đó:
- Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm.
- Tài sản là xe ô tô:
- Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định phê duyệt đối với xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc), trừ xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định phê duyệt đối với xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý, trừ xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Quyết định phê duyệt đối với xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị mình.
- Đối với tài sản, trang thiết bị khác (không thuộc hai nhóm trên):
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương: Quyết định phê duyệt mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị mình; phê duyệt tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định phê duyệt đối với tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh và tương đương: Quyết định phê duyệt đối với tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định phê duyệt đối với tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Trường hợp gói thầu hỗn hợp: Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm bao gồm nhiều danh mục tài sản, trang thiết bị có thẩm quyền phê duyệt khác nhau, thẩm quyền quyết định cuối cùng sẽ thuộc về người có thẩm quyền cao nhất đối với các danh mục tài sản đó.
- Thẩm quyền phê duyệt cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
Đối với các hoạt động cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí được giới hạn tối đa không quá 15 tỷ đồng trên một công trình và phân cấp theo cấp ngân sách quản lý:
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt đối với công trình thực hiện từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh.
- Cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt đối với công trình thực hiện từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện.
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đối với công trình thực hiện từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách cấp xã.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Thực hiện Thông báo kết luận số 1278-TB/TU ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công; thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2025. /.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương (bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.
3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với tài sản, trang thiết bị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này:
a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị mình và tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
d) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Trường hợp mua sắm tài sản công đối với gói thầu, nội dung mua sắm bao gồm các danh mục tài sản, trang thiết bị có thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trên 01 đơn vị tài sản khác nhau thì thẩm quyền quyết định thuộc người có thẩm quyền cao nhất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình tối đa không quá 15 tỷ đồng/01 công trình từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình tối đa không quá 15 tỷ đồng/01 công trình từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình tối đa không quá 15 tỷ đồng/01 công trình từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách cấp xã./.
- 1Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 513/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị và phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ, kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình
- 3Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND về Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 04/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Tiến Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
