Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện hoạt động phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại Kỳ họp thứ 29 (Kỳ họp chuyên đề).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 4 năm 2025.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn, ấp đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh An Giang.
- Ưu tiên hỗ trợ cho hộ nghèo là người dân tộc thiểu số; hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ và là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng người thân không có khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.
- Ưu tiên các dự án do nhóm hộ, tổ hợp tác đề xuất có trên 50% thành viên là phụ nữ.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và đa dạng hóa sinh kế cộng đồng.
2. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất và đa dạng hóa sinh kế
Chính sách hỗ trợ được thiết kế toàn diện, bao phủ nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ nhằm tạo động lực thoát nghèo bền vững cho người dân:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Tập huấn và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi; cung cấp thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thủy sản và các hoạt động sản xuất liên quan khác.
- Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ thiết kế nhà xưởng sản xuất; hướng dẫn vận hành các loại máy móc, thiết bị; cung cấp thiết bị, vật tư sản xuất; hỗ trợ dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường và tạo việc làm cho người lao động.
- Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác: Các hoạt động do cộng đồng tự đề xuất, bảo đảm phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu thực tế của địa phương, đồng thời phù hợp với mục tiêu chung của Chương trình và quy định pháp luật hiện hành.
- Nâng cao năng lực cộng đồng: Tổ chức tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ, nhóm; nâng cao năng lực quản lý, điều hành và vận hành tổ, nhóm sản xuất.
- Xúc tiến thương mại và nhận diện sản phẩm: Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của cộng đồng; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm để tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
3. Mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước
Nghị quyết quy định hạn mức hỗ trợ tài chính rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách:
- Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi dự án: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 800 triệu đồng/dự án đối với một (01) dự án, kế hoạch liên kết hoặc một (01) dự án, phương án sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cộng đồng.
- Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ gia đình: Hộ gia đình tham gia dự án được hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/hộ (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) để đầu tư mua sắm giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các chi phí hợp lý khác theo định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn vốn triển khai các hoạt động hỗ trợ được huy động từ nhiều nguồn lực hợp pháp, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước: Trích từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện nội dung số 01 (Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị) thuộc Tiểu dự án 2 của Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025). Trong đó:
- Nguồn vốn từ ngân sách trung ương.
- Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (đảm bảo tỷ lệ đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ).
- Vốn tín dụng ưu đãi: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Các nguồn vốn khác: Vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và nguồn đóng góp tự nguyện của Nhân dân (nếu có).
5. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2025/NQ-HĐND | An Giang, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HOÁ SINH KẾ CỘNG ĐỒNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT- BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 471/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã đặc biệt khó khăn, ấp đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ưu tiên hộ nghèo là người dân tộc thiểu số; hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ và là lao động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến độ tuổi lao động. Ưu tiên dự án do nhóm hộ, tổ hợp tác có trên 50% số thành viên là phụ nữ đề xuất. Dự án phải đáp ứng được yêu cầu về tỷ lệ tham gia của các đối tượng thuộc diện hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thuỷ sản và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất.
b) Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ thiết kế nhà xưởng; hướng dẫn vận hành máy móc thiết bị; thiết bị, vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm.
c) Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hoá sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật.
d) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm.
đ) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
e) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hoá, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm.
2. Mức hỗ trợ
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2023/NĐ-CP thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/dự án, phương thức hỗ trợ thực hiện (01) dự án, kế hoạch liên kết hoặc một (01) dự án, phương án sản xuất, đa dạng hoá sinh kế. Hỗ trợ cho các hộ tham gia dự án đầu tư giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các chi phí khác có liên quan theo định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc do cơ quan phê duyệt dự án, phương án quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho đối tượng tham gia dự án (hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật), mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/hộ.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị thuộc Tiểu dự án 2 của Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 gồm:
a) Ngân sách trung ương.
b) Ngân sách địa phương (đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện).
2. Vốn tín dụng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
3. Vốn huy động hợp pháp và vốn đóng góp của Nhân dân (nếu có).
Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 29 (chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện hoạt động phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
