Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. Đây là chính sách thiết thực nhằm hỗ trợ ngư dân giảm bớt chi phí vận hành, khuyến khích lắp đặt và duy trì thiết bị giám sát hành trình, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khai thác thủy sản và phòng chống khai thác bất hợp pháp (IUU) trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng cũng như tham gia vào quy trình hỗ trợ, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá cho các tổ chức, cá nhân sở hữu tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản (gọi chung là tàu cá) có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
- Đối tượng thụ hưởng: Các tổ chức, cá nhân có tàu cá đăng ký tại tỉnh Cà Mau và đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định pháp luật.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ: Các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động.
- Cơ quan quản lý: Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ này.
- Định mức và Thời gian hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ được xây dựng với mức hỗ trợ tối đa nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chủ tàu:
- Định mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá theo hợp đồng được ký kết giữa đối tượng thụ hưởng và đơn vị cung cấp dịch vụ. Mức hỗ trợ này không bao gồm các khoản chi phí phát sinh khác ngoài cước thuê bao.
- Thời gian hỗ trợ: Kéo dài trong vòng 05 năm, tính từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2026. Việc hỗ trợ được thực hiện định kỳ theo từng quý.
- Trường hợp phát sinh mới: Đối với các tàu cá phát sinh đối tượng thụ hưởng đủ điều kiện sau ngày 01/01/2022, thời gian hỗ trợ sẽ được tính từ thời điểm hợp đồng dịch vụ được ký kết cho đến hết ngày 31/12/2026.
- Điều kiện nhận hỗ trợ và Các trường hợp loại trừ
Để đảm bảo tính hiệu quả và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngư dân, Nghị quyết quy định các điều kiện ràng buộc chặt chẽ:
- Điều kiện bắt buộc: Tàu cá phải có dữ liệu hành trình truyền tải đầy đủ về Hệ thống giám sát tàu cá do cơ quan có thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Các trường hợp không được hỗ trợ: Trong quý xét duyệt, nếu tàu cá thuộc một trong các trường hợp sau thì chủ tàu sẽ không được nhận hỗ trợ và phải tự chi trả cước thuê bao (trừ trường hợp bất khả kháng):
- Hệ thống ghi nhận cảnh báo tàu cá vượt ranh giới vùng biển Việt Nam.
- Tàu cá nằm bờ không hoạt động từ 02 tháng trở lên.
- Hệ thống phát cảnh báo không ghi nhận được báo cáo vị trí của tàu cá.
- Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh của tỉnh Cà Mau.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và đưa Nghị quyết vào đời sống thực tế.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2021/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
HỖ TRỢ CƯỚC THUÊ BAO DỊCH VỤ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 02 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho tổ chức, cá nhân có tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản (gọi chung là tàu cá) có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân quy định tại
2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (gọi chung là đơn vị cung cấp).
3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Định mức, thời gian hỗ trợ
1. Hỗ trợ 100% cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá (không bao gồm các dịch vụ phát sinh khác) theo hợp đồng được ký kết giữa đối tượng thụ hưởng và đơn vị cung cấp.
2. Thời gian hỗ trợ từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2026 (05 năm), hỗ trợ theo từng quý. Sau ngày 01/01/2022, trường hợp phát sinh đối tượng thụ hưởng đảm bảo các quy định tại Nghị quyết này, được hỗ trợ từ lúc hợp đồng được ký kết giữa đối tượng thụ hưởng và đơn vị cung cấp đến hết ngày 31/12/2026.
Điều 4. Điều kiện hỗ trợ
1. Tàu cá có dữ liệu hành trình theo quy định tại Hệ thống giám sát tàu cá do cơ quan có thẩm quyền quản lý.
2. Trong quý, dữ liệu hành trình tại Hệ thống giám sát tàu cá có một trong các trường hợp sau thì không được hỗ trợ (đối tượng thụ hưởng tự chi trả cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá cho đơn vị cung cấp), trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định.
a) Cảnh báo tàu cá vượt ranh giới vùng biển Việt Nam.
b) Vị trí tàu cá nằm bờ từ 02 tháng trở lên.
c) Cảnh báo không ghi nhận được báo cáo vị trí của tàu cá.
Điều 5. Kinh phí hỗ trợ
Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2020-2022
- 2Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND bổ sung Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023-2025
- 7Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2026
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Thủy sản 2017
- 6Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2020-2022
- 10Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND bổ sung Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023-2025
- 15Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2026
Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Nguyễn Tiến Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
