Giới thiệu về Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ bảy. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể là điều chỉnh quy định tại Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII.
Nội dung điều chỉnh mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Nghị quyết tập trung sửa đổi chi tiết mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục B, Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND. Mức phí mới được phân chia cụ thể theo từng trường hợp và quy mô tài sản đấu giá như sau:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí được tính dựa trên giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm của từng hồ sơ:
- Đối với giá trị quyền sử dụng đất từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu phí là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với giá trị quyền sử dụng đất từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu phí là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với giá trị quyền sử dụng đất từ trên 500 triệu đồng: Mức thu phí là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí được xác định căn cứ vào diện tích của khu đất đưa ra đấu giá:
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu phí là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 02 ha: Mức thu phí là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 02 ha đến 05 ha: Mức thu phí là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 05 ha: Mức thu phí là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Chính sách hoàn trả phí tham gia đấu giá trong trường hợp đặc biệt
Nghị quyết bổ sung quy định bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các đối tượng tham gia đấu giá. Cụ thể, trong trường hợp cuộc đấu giá không thể tổ chức được vì các lý do khách quan, tổ chức và cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá tài sản sẽ được hoàn lại toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trước đó. Thời hạn thực hiện việc hoàn trả tiền phí được giới hạn nghiêm ngặt trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của văn bản pháp luật, Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chính quyền địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu thông qua.
- Áp dụng các quy định khác: Tất cả các nội dung liên quan đến phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh không được đề cập hoặc điều chỉnh tại Nghị quyết này sẽ tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2013/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 19 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2007/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH “VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất điều chỉnh nội dung quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục B, Phụ lục số 01 về “Danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”, ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 “về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”, như sau:
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng / hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi của khoản 1 Điều này:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng / hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 02 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 02 ha đến 05 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 05 ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Các nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 “về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 17/2010/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 90/2007/QĐ-UBND bổ sung chế độ, danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 17/2010/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 10Quyết định 90/2007/QĐ-UBND bổ sung chế độ, danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 03/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Võ Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 20/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra