Giới thiệu chung về Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 20 (chuyên đề) ngày 19 tháng 02 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tại Điều 16 Luật Đất đai năm 2024, tập trung vào việc ban hành các chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng và hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Nghị quyết quy định chi tiết về hai nhóm chính sách lớn bao gồm: bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số và hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết được xác định cụ thể như sau:
- Các thôn, ấp, khu dân cư (gọi chung là thôn, ấp) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa được bố trí đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh thuộc một trong ba trường hợp: (1) Không có hoặc thiếu đất ở, đất nông nghiệp so với hạn mức hỗ trợ; (2) Đã được Nhà nước giao, cho thuê đất trước đây nhưng nay không còn hoặc thiếu đất ở, đất nông nghiệp so với hạn mức hỗ trợ; (3) Có nhu cầu và đủ điều kiện được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ đất đai (Điều 3)
Để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả, việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi cũng như đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ theo quyết định chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quỹ đất dùng để thực hiện chính sách phải dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Việc giao đất trong hạn mức hoặc cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong đó, ưu tiên giải quyết trước cho các đối tượng được hỗ trợ đất đai lần đầu, sau đó mới xem xét giải quyết cho các đối tượng không còn đất hoặc thiếu đất.
- Các đối tượng được hỗ trợ đất đai khi thực hiện các quyền thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2024.
- Quá trình thực hiện phải bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng.
Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng (Điều 4)
Đối với các thôn, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng, Nhà nước sẽ bố trí quỹ đất với diện tích tối thiểu là 500 m2. Quỹ đất này được sử dụng để xây dựng các công trình sinh hoạt cộng đồng, bảo đảm phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa đặc trưng cũng như điều kiện thực tế của từng vùng, từng địa phương.
Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân (Điều 5)
Nghị quyết quy định cụ thể các hình thức hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bao gồm:
- Giao đất ở: Cá nhân đủ điều kiện được giao đất ở trong hạn mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở: Cho phép chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất khác sang đất ở trong hạn mức hỗ trợ giao đất ở, đồng thời được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Giao đất nông nghiệp: Cá nhân được giao đất nông nghiệp trong hạn mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và hoàn toàn không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Cho thuê đất phi nông nghiệp để sản xuất, kinh doanh: Trường hợp cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện sẽ được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở trong hạn mức hỗ trợ và được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất.
- Nguyên tắc tính diện tích: Diện tích giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ở nêu trên được tính gộp cho tổng diện tích đất mà Nhà nước giao hoặc cho phép chuyển mục đích trong suốt quá trình thực hiện các chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống (Điều 6)
Đối với các cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất qua các thời kỳ nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, chính sách hỗ trợ được áp dụng như sau:
- Đối với đất ở: Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức hỗ trợ. Trường hợp thiếu đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức hỗ trợ.
- Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% hạn mức hỗ trợ thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức (không thu tiền sử dụng đất) hoặc được cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh (được miễn, giảm tiền thuê đất).
Quỹ đất và kinh phí thực hiện (Điều 7)
Quỹ đất để thực hiện các chính sách hỗ trợ đất đai trong Nghị quyết này được hình thành và quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 8)
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 20 (chuyên đề) thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Hằng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2025/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 19 tháng 2 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 20 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-HĐND-DT ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
1. Thôn, ấp, khu dân cư (gọi chung là thôn, ấp) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không có đất ở, không có đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức hỗ trợ.
b) Đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức hỗ trợ.
c) Có nhu cầu và đủ điều kiện được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này.
1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc bố trí quỹ đất để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này được căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Việc giao đất trong hạn mức hỗ trợ, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân theo Nghị quyết này thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ưu tiên giải quyết cho các đối tượng được hỗ trợ đất đai lần đầu, sau đó mới xem xét giải quyết cho các đối tượng không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức hỗ trợ được quy định.
4. Các đối tượng được hỗ trợ đất đai theo Nghị quyết này khi thực hiện thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2024.
5. Đảm bảo công khai, minh bạch và công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Thôn, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số thì được bố trí đất với diện tích tối thiểu là 500 m2 để xây dựng công trình sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024
1. Giao đất ở trong hạn mức hỗ trợ.
Cá nhân đảm bảo các điều kiện được giao đất ở trong hạn mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức hỗ trợ giao đất ở.
Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức hỗ trợ giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Giao đất nông nghiệp trong hạn mức hỗ trợ.
Cá nhân được giao đất nông nghiệp trong hạn mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và không thu tiền sử dụng đất.
4. Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh.
Cá nhân đảm bảo các điều kiện theo quy định, có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được Nhà nước cho thuê đất trong hạn mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền thuê đất.
5. Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024
Việc hỗ trợ đất đai cho cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo các chính sách đất đai qua các thời kỳ nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện như sau:
1. Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức hỗ trợ giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức hỗ trợ giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức hỗ trợ giao đất ở.
2. Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức hỗ trợ giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức hỗ trợ không thu tiền sử dụng đất hoặc được cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.
Điều 7. Quỹ đất và kinh phí thực hiện
1. Quỹ đất để thực hiện chính sách tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
2. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai quy định tại Nghị quyết này được quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024; khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 20 (chuyên đề) thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 02/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
