Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X thông qua tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 6 ngày 17 tháng 02 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị và phân cấp thẩm quyền phê duyệt cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Số hiệu: 02/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Ngày thông qua: 17/02/2025.
- Ngày có hiệu lực: 27/02/2025.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Minh Dũng.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với hai nhóm hoạt động chính: Mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; Cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Vĩnh Long; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm tài sản hoặc cải tạo, xây dựng công trình phụ trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị
Nghị quyết phân định rõ ràng thẩm quyền phê duyệt dựa trên hạn mức kinh phí và cấp quản lý ngân sách như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội từ nguồn ngân sách cấp tỉnh (trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính) đối với các trường hợp: Nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí từ 02 tỷ đồng trở lên; hoặc nhiệm vụ mua sắm có ít nhất một tài sản có giá trị dự toán từ 800 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm từ nguồn ngân sách cấp huyện (trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch) đối với các trường hợp: Tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng trở lên; hoặc trong nhiệm vụ mua sắm có tài sản trị giá từ 800 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 1): Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng dự toán kinh phí từ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng (ngoại trừ trường hợp có đơn vị tài sản trị giá từ 800 triệu đồng trở lên).
- Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 4): Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm phục vụ hoạt động của chính đơn vị mình đối với các gói mua sắm có tổng dự toán dưới 500 triệu đồng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt toàn bộ nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động từ nguồn ngân sách cấp xã quản lý.
- Đối với tổ chức chính trị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị thuộc phạm vi quản lý sau khi đã xin ý kiến và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền theo quy định quản lý của cấp ủy.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
Đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên, thẩm quyền được phân cấp triệt để theo cấp ngân sách chịu trách nhiệm chi trả:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp huyện (bao gồm cả nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh).
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp xã (bao gồm cả nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện).
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết. Đồng thời, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp giám sát để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2025/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG; QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP, ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng;
Xét Tờ trình số 282/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
d) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này (Sau đây được gọi chung là cơ quan, đơn vị).
Điều 2. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội từ nguồn ngân sách cấp tỉnh theo đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính (Cơ quan tài chính cấp tỉnh) gồm các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng trở lên.
b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự toán mua sắm từ 800 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Đối với tổ chức chính trị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, sau khi xin ý kiến của cấp thẩm quyền (Theo quy định quản lý của cấp ủy).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Sau đây gọi là cấp huyện) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp huyện theo đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (Cơ quan tài chính cấp huyện) gồm các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng trở lên.
b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự toán mua sắm từ 800 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng (Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này).
5. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (Đơn vị dự toán cấp 4) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng (Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi là cấp xã) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động từ nguồn ngân sách cấp xã.
Điều 3. Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (Có bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình, trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp huyện (Có bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã (có bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2025.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 05/2025/QĐ-UBND thực hiện Nghị Quyết 26/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê Duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam
- 5Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh
- 6Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND về Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 138/2024/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng
- 6Quyết định 05/2025/QĐ-UBND thực hiện Nghị Quyết 26/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê Duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 02/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Minh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
